623

THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ

 

1. Họ và tên nghiên cứu sinh: NGUYỄN THIỀU DẠ HƯƠNG

2. Giới tính: Nữ

3. Ngày sinh: 02/01/1990 4. Nơi sinh: Thừa Thiên Huế

5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 1126/QĐ-ĐHGD ngày 18/06/2021

6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:

Chỉnh sửa tên đề tài thành: “Đánh giá kĩ năng xã hội của trẻ 5-6 tuổi”, tại Quyết định số 2696/QĐ-ĐT ngày 30/12/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN.

Gia hạn học tập: Từ tháng 06/2024 đến 06/2026.

7. Tên đề tài luận án: ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG XÃ HỘI CỦA TRẺ 5-6 TUỔI

8. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục

9. Mã số: 9140115

10. Cán bộ hướng dẫn khoa học:

CBHD 1: PGS.TS Trần Thành Nam CBHD 2: PGS.TS Đinh Thị Kim Thoa

11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:

Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các mô hình quốc tế và điều chỉnh phù hợp với thực tiễn Việt Nam, nghiên cứu đã đề xuất khung cấu trúc KNXH trẻ 5–6 tuổi gồm 5 nhóm kỹ năng cốt lõi: Giao tiếp, Hợp tác, Tự kiểm soát, Trách nhiệm; và Thấu cảm. Các nhóm kỹ năng được cụ thể hóa bằng hệ thống chỉ báo hành vi rõ ràng, có khả năng quan sát và đánh giá trong bối cảnh giáo dục mầm non.

Nghiên cứu cũng xây dựng và kiểm định bộ công cụ đánh giá KNXH5T theo hướng tích hợp giữa phiếu đánh giá hành vi và bài tập tình huống. Kết quả kiểm định cho thấy công cụ đạt độ tin cậy và độ giá trị phù hợp, phản ánh tương đối chính xác mức độ phát triển kĩ năng xã hội của trẻ. Thử nghiệm trên 335 trẻ 5-6 tuổi tại Hà Nội cho thấy kĩ năng xã hội của trẻ nhìn chung đạt mức Khá, song tỷ lệ đạt mức Cao ở một số kỹ năng nền tảng còn hạn chế, tỉ lệ đạt mức Thấp cũng đáng chú ý. Điều này đặt ra yêu cầu tăng cường giáo dục có chủ đích cho trẻ cần được hỗ trợ.

Luận án đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu, đóng góp cả về lý luận và thực tiễn, tạo cơ sở khoa học cho việc đánh giá và hỗ trợ phát triển KNXH trẻ mầm non trong bối cảnh Việt Nam. Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các mô hình lí thuyết quốc tế về kĩ năng xã hội và điều chỉnh phù hợp với bối cảnh giáo dục mầm non Việt Nam, luận án đã đề xuất khung cấu trúc kĩ năng xã hội cho trẻ 5–6 tuổi (KNXH5T) gồm 5 nhóm kĩ năng cốt lõi: Giao tiếp, Hợp tác, Tự kiểm soát, Trách nhiệm và Thấu cảm. Khung cấu trúc này được xây dựng theo hướng thích nghi văn hóa và tối ưu hóa trắc lượng từ thang đo SSIS của Gresham và Eliot (2008), không phải sự giản lược cơ học

từ các mô hình nước ngoài. Trong đó, các chỉ báo của nhóm Tham gia được tích hợp vào nhóm Hợp tác và các chỉ báo của nhóm Tự khẳng định được tích hợp vào nhóm Trách nhiệm nhằm tạo nên cấu trúc phù hợp hơn với đặc điểm phát triển của trẻ em Việt Nam.

Một đóng góp quan trọng của luận án là đã cụ thể hóa các nhóm kĩ năng bằng hệ thống chỉ báo hành vi rõ ràng, có khả năng quan sát và đánh giá trong môi trường giáo dục mầm non. Các chỉ báo phản ánh tương đối đầy đủ những biểu hiện xã hội cần thiết của trẻ 5–6 tuổi như giao tiếp với bạn bè và giáo viên, tham gia hoạt động nhóm, tuân thủ quy tắc, kiểm soát cảm xúc và hành vi, biết chia sẻ và hỗ trợ người khác. Việc xây dựng hệ thống chỉ báo theo hướng hành vi hóa không chỉ góp phần làm rõ nội hàm của từng nhóm kĩ năng mà còn tạo cơ sở khoa học cho hoạt động đánh giá và hỗ trợ phát triển kĩ năng xã hội trong thực tiễn.

Trên nền tảng khung cấu trúc KNXH5T, luận án đã xây dựng bộ công cụ đánh giá KNXH5T theo hướng kết hợp giữa phiếu đánh giá hành vi và bài tập tình huống thực hành. Cách tiếp cận này cho phép đánh giá tương đối toàn diện cả mức độ biểu hiện hành vi xã hội thường ngày và khả năng vận dụng kĩ năng của trẻ trong các tình huống cụ thể. Bộ công cụ đã được thử nghiệm và kiểm định trên 335 trẻ 5–6 tuổi tại Hà Nội. Kết quả phân tích cho thấy công cụ đạt độ tin cậy và độ giá trị phù hợp theo yêu cầu của khoa học Đo lường và đánh giá trong giáo dục, có khả năng phản ánh tương đối chính xác mức độ phát triển kĩ năng xã hội của trẻ.

Kết quả khảo sát thực trạng cho thấy kĩ năng xã hội của trẻ nhìn chung đạt mức Khá và Trung bình, phản ánh sự hình thành tương đối tích cực các năng lực xã hội cơ bản trước khi vào tiểu học. Tuy nhiên, tỷ lệ trẻ đạt mức Cao ở một số kĩ năng nền tảng còn hạn chế, đồng thời vẫn tồn tại một bộ phận trẻ ở mức Thấp cần được hỗ trợ. Điều này cho thấy giáo dục kĩ năng xã hội trong trường mầm non hiện nay vẫn cần được tăng cường theo hướng có chủ đích, thường xuyên và phù hợp hơn với nhu cầu phát triển của trẻ.

Nhìn chung, luận án đã hoàn thành các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề ra, đồng thời có những đóng góp thiết thực cả về lí luận và thực tiễn. Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung cơ sở khoa học cho việc đánh giá và hỗ trợ phát triển kĩ năng xã hội của trẻ 5-6 tuổi trong bối cảnh Việt Nam, đồng thời tạo tiền đề cho các nghiên cứu và ứng dụng tiếp theo trong giáo dục mầm non.

12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:

Ứng dụng trong đánh giá tại trường mầm non: Khung cấu trúc và bộ công cụ KNXH5T có thể được GVMN và các nhà quản lý giáo dục sử dụng trực tiếp để đo lường, theo dõi và đánh giá khách quan mức độ phát triển kỹ năng xã hội của trẻ 5–6 tuổi.

Cơ sở xây dựng chương trình can thiệp: Kết quả phân loại mức độ kĩ năng của trẻ từ bộ công cụ cung cấp dữ liệu thực chứng quan trọng để các cơ sở giáo dục thiết

kế, điều chỉnh các hoạt động giáo dục có chủ đích, giúp can thiệp kịp thời cho nhóm trẻ có kỹ năng ở mức Thấp.

Ứng dụng trong đào tạo: Bộ công cụ và khung lý thuyết của luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo, học liệu phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học cho sinh viên và bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non (đặc biệt trong các học phần về đo lường đánh giá và giáo dục cảm xúc - xã hội).

13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:

Mở rộng quy mô chuẩn hóa công cụ: Tiến hành khảo sát và đánh giá trên diện rộng với mẫu nghiên cứu lớn hơn, đa dạng hơn về mặt địa lý (nông thôn, thành thị, các vùng miền khác nhau ngoài phạm vi khảo sát hiện tại) để tiếp tục chuẩn hóa và khẳng định tính đại diện của bộ công cụ ở quy mô quốc gia.

Nghiên cứu thực nghiệm các biện pháp giáo dục: Từ việc phát hiện tỷ lệ trẻ đạt mức Cao còn hạn chế và mức Thấp đáng chú ý, cần có các nghiên cứu tiếp theo chuyên sâu về việc thiết kế, áp dụng và đánh giá hiệu quả của các chương trình/mô hình giáo dục can thiệp chuyên biệt nhằm phát triển từng nhóm kỹ năng cốt lõi (Giao tiếp, Hợp tác, Tự kiểm soát, Trách nhiệm, Thấu cảm).

Mở rộng đối tượng và phương pháp tiếp cận: Nghiên cứu cấu trúc và phát triển bộ công cụ đánh giá kỹ năng xã hội cho các độ tuổi nhỏ hơn trong bậc học mầm non (3-4 tuổi) hoặc đánh giá sự chuyển tiếp kỹ năng khi trẻ bước vào lớp 1. Đồng thời, có thể nghiên cứu hướng số hóa bộ công cụ (ứng dụng công nghệ) để giáo viên và phụ huynh dễ dàng thao tác, theo dõi sự phát triển của trẻ theo thời gian.

14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:

[1] Nguyễn Thiều Dạ Hương (2022). Assessment of preschool children social skills: A literature review and recommendations for Vietnam. Proceedings of the 2nd Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (Vol. 2, pp. 236–245). Vietnam National University Press. (ISBN: 978-604-384-936-3)

[2] Nguyễn Thiều Dạ Hương (2024). Scale for assessing the development of social skills of 5- 6 year old children in Vietnam: Research overview and suggestions for Vietnam. Proceedings of the 4th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (Vol. 2, pp. 545–559). Vietnam National. University Press. (ISBN: 978-604- 384-936-3)

[3] Nguyễn Thiều Dạ Hương, Trần Thành Nam, Đinh Thị Kim Thoa (2026). Development and validation of a social skills assessment tool for Vietnamese preschool children aged 5–6. Technium Social Sciences Journal, 81(1), 46–56.

(ISSN: 2668-7798) https://doi.org/10.47577/tssj.v81i1.13493

[4] Nguyễn Thiều Dạ Hương, Trần Thành Nam, Đinh Thị Kim Thoa (2026). Psychometric properties of a social assessment toolkit for Vietnamese preschool children aged 5–6 years. European Journal of Education and Applied Psychology. Vol.01/2026 (ISSN: 2310-5704) Doi:10.29013/EJEAP-26-1-56-63

Ngày tháng năm 2026

Nghiên cứu sinh

(Kí và ghi rõ họ tên)

              Nguyễn Thiều Dạ Hương



INFORMATION ON DOCTORAL THESIS

1. Full Name of PhD Candidate: NGUYEN THIEU DA HUONG

2. Gender: Female

3. Date of Birth: January 2, 1990

4. Place of Birth: Thua Thien Hue

5. Decision on Admission of PhD Candidate No.: 1126/QĐ-ĐHGD dated June 18, 2021

6. Changes during the doctoral program: Revision of the dissertation title to: “ASSESSMENT OF SOCIAL SKILLS IN 5- TO 6-YEAR-OLD

CHILDREN”, under Decision No. 2696/QĐ-ĐT dated December 30, 2022, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi (VNU).

7. Dissertation Title: ASSESSMENT OF SOCIAL SKILLS IN 5- TO 6-YEAR- OLD CHILDREN

8. Major: Educational Measurement and Evaluation

9. Code: 9140115

10. Academic Supervisors:

Supervisor 1: Assoc. Prof. Dr. Tran Thanh Nam Supervisor 2: Assoc. Prof. Dr. Dinh Thi Kim Thoa

11. Summary of the new findings of the thesis:

Building selectively upon international models and adapting them to the practical context of Vietnam, the study proposes a structural framework for the social skills of 5- to 6-year-old children, comprising five core domains: Communication, Cooperation, Self-control, Responsibility, and Empathy. These skill domains are operationalized through a system of explicit behavioral indicators that are observable and assessable within early childhood educational settings.

Furthermore, the study developed and validated an assessment instrument for the social skills of 5- to 6-year-olds (KNXH5T) using an integrated approach that combines behavioral rating scales with situational performance tasks. The validation results demonstrate that the tool possesses adequate reliability and validity, thereby reflecting the developmental level of children's social skills with relative accuracy. An empirical study conducted on 335 children aged 5-6 in Hanoi revealed that, overall, the children's social skills attained a "Good" level; however, the proportion of children achieving a "High" level in certain foundational skills remained limited, while the proportion falling into the "Low" level was also notable. This finding underscores the necessity for enhanced, targeted educational interventions for children requiring support.

In conclusion, the dissertation has successfully achieved its research objectives, yielding both theoretical and practical contributions. It establishes a robust scientific foundation for the assessment and facilitation of social skill development among preschool children within the context of Vietnam. Building upon a selective inheritance of international theoretical models of social skills and adapting them to the context of Vietnamese preschool education, the dissertation proposed a framework of social skills for children aged 5–6 (KNXH5T), comprising five core domains: Communication, Cooperation, Self-control, Responsibility, and Empathy. This framework was developed through a process of cultural adaptation and psychometric optimization based on the SSIS framework rather than through a mechanical simplification of foreign models. In particular, indicators related to Participation were integrated into the Cooperation domain, while indicators associated with Assertion were incorporated into the Responsibility domain, thereby creating a structure more suitable for the developmental characteristics of Vietnamese children.

A significant contribution of the dissertation lies in the operationalization of these skill domains into a system of clear behavioral indicators that can be observed and assessed within preschool educational settings. The indicators comprehensively reflect essential social behaviors of children aged 5–6, including communication with peers and teachers, participation in group activities, compliance with classroom rules, emotional and behavioral self-regulation, as well as sharing and helping others. The behavioral operationalization of the framework not only clarifies the conceptual meaning of each skill domain but also provides a scientific basis for assessing and supporting the development of children’s social skills in educational practice.

Based on the KNXH5T framework, the dissertation developed an assessment instrument that integrates behavioral rating scales with situational task-based assessments. This approach enables a relatively comprehensive evaluation of both the frequency of children’s everyday social behaviors and their ability to apply social skills in specific situations. The instrument was piloted and validated with a sample of 335 children aged 5–6 in Hanoi. The findings indicated that the instrument achieved satisfactory reliability and validity in accordance with the standards of educational measurement and assessment, and was capable of reflecting children’s levels of social skill development with reasonable accuracy.

The findings on the current status of children’s social skills showed that, overall, children demonstrated a Fairly Good level of social skills, suggesting a relatively positive development of foundational social competencies prior to entering primary school. However, the proportion of children reaching the High level in several foundational skills remained limited, while a noticeable proportion of children were still at the Low level and in need of support. These findings indicate that social skills education in preschools should be further strengthened through more intentional, systematic, and developmentally appropriate educational interventions.

Overall, the dissertation successfully fulfilled its research objectives and made meaningful contributions to both theory and practice. The findings enrich the scientific foundation for assessing and supporting the development of social skills among preschool children in the Vietnamese context, while also providing a basis for future research and practical applications in early childhood education.

12. Practical applicability:

Application in early childhood educational assessment: The structural framework and the KNXH5T assessment tool can be directly utilized by preschool teachers and educational administrators to objectively measure, monitor, and evaluate the social skill development of 5- to 6-year-old children.

Basis for developing intervention programs: The categorization of children's skill levels derived from the assessment tool provides crucial empirical data. This enables educational institutions to design and adapt targeted educational activities, facilitating timely interventions for the cohort of children exhibiting "Low" skill levels.

Application in training and education: The assessment instrument and theoretical framework established in this dissertation can serve as valuable reference materials and pedagogical resources. They can support teaching and scientific research for university students, as well as the professional development of preschool teachers (particularly within modules related to educational measurement and evaluation, and social-emotional learning).

13. Further research directions:

Expanding the scale of instrument standardization: Conduct large-scale surveys and assessments using a larger and geographically more diverse research sample (encompassing rural and urban areas, as well as various regions beyond the current scope of investigation) to further standardize the assessment instrument and validate its representativeness at the national level.

Empirical research on educational interventions: Given the finding that the proportion of children achieving a "High" level is limited while those at a "Low" level is notable, further in-depth studies are warranted. These should focus on the design, implementation, and efficacy evaluation of specialized educational intervention programs or models aimed at fostering each core skill domain (Communication, Cooperation, Self-control, Responsibility, and Empathy).

Expanding target populations and methodological approaches: Investigate the underlying construct and develop social skill assessment instruments for younger preschool cohorts (e.g., 3- to 4-year-olds), or evaluate the transition of these skills as children enter the first grade. Concurrently, future research could explore the digitization of the assessment instrument (through technological applications) to facilitate easier administration and enable both teachers and parents to longitudinally track children's development over time.

14. Thesis-related publications:

[1] Nguyễn Thiều Dạ Hương (2022). Assessment of preschool children social skills: A literature review and recommendations for Vietnam. Proceedings of the 2nd Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (Vol. 2, pp. 236–245). Vietnam National University Press. (ISBN: 978-604-384-936-3)\

[2] Nguyễn Thiều Dạ Hương (2024). Scale for assessing the development of social skills of 5- 6 year old children in Vietnam: Research overview and suggestions for Vietnam. Proceedings of the 4th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences (Vol. 2, pp. 545–559). Vietnam National. University Press. (ISBN: 978-604- 384-936-3)

[3] Nguyễn Thiều Dạ Hương, Trần Thành Nam, Đinh Thị Kim Thoa (2026). Development and validation of a social skills assessment tool for Vietnamese preschool children aged 5–6. Technium Social Sciences Journal, 81(1), 46–56.

(ISSN: 2668-7798) https://doi.org/10.47577/tssj.v81i1.13493

[4] Nguyễn Thiều Dạ Hương, Trần Thành Nam, Đinh Thị Kim Thoa (2026). Psychometric properties of a social assessment toolkit for Vietnamese preschool children aged 5–6 years. European Journal of Education and Applied Psychology. Vol.01/2026 (ISSN: 2310-5704) Doi:10.29013/EJEAP-26-1-56-63

Date: ………………………

Signature:



Nguyen Thieu Da Huong

Danh mục luận án Tiến sĩ mới
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Phạm Thành Trung

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Phạm Thành Trung với đề tài: “Ảnh hưởng của kĩ năng học tập đến sự sẵn sàng nghề nghiệp của sinh viên: Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội”. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140115 Thời gian: 14 giờ 00, ngày 08 tháng 10 năm 2026 Địa điểm họp: Phòng 401 nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Phạm Thành Trung

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Phạm Thành Trung         2. Giới tính: Nam 3. Ngày sinh:17/01/1985                                            4. Nơi sinh: Thanh Liêm – Ninh Bình 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 2444/QĐ- ĐHGD/QĐ ĐT ngày 29/12/2021  6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:  6.1 Thay đổi tên đề tài: Tên đề tài ban đầu:“Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ năng mềm tới cơ hội việc làm của sinh viên Trường đại học Công nghiệp Hà Nội” tại Quyết định số 333/QĐ-ĐHGD, ngày 09/03/2022, của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. Tên đề tài sau chỉnh sửa: “Ảnh hưởng của kĩ năng học tập đến sự sẵn sàng nghề nghiệp của sinh viên: nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội”, tại Quyết định số 1192/QĐ-ĐHGD ngày 02/05/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. 6.2 Gia hạn đào tạo: gia hạn đào tạo 20 tháng từ 1/1/2025 đến 29/10/2026 7. Tên đề tài luận án: “Ảnh hưởng của kĩ năng học tập đến sự sẵn sàng nghề nghiệp của sinh viên: nghiên cứu trường hợp tại Trường đại học Công nghiệp Hà Nội.” 8. Chuyên ngành: Đo lường đánh giá trong giáo dục 9. Mã số:  9140115 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học:  Cán bộ thứ nhất: PGS.TS Nguyễn Tiến Trung Cán bộ thứ hai  : TS. Nguyễn Thị Liên 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án: - Luận án đã xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của các kỹ năng học tập 4C (tư duy phản biện, tư duy sáng tạo, giao tiếp và làm việc nhóm) đến sự sẵn sàng nghề nghiệp của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội bằng phương pháp PLS-SEM.  - Luận án đã chuẩn hóa và kiểm định bộ thang đo đánh giá kỹ năng học tập và sự sẵn sàng nghề nghiệp phù hợp với bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam thông qua phương pháp Delphi kết hợp nghiên cứu định lượng.  - Kết quả nghiên cứu xác định mức độ tác động của từng nhóm kỹ năng học tập đến sự sẵn sàng nghề nghiệp, đồng thời chỉ ra sự khác biệt về mức độ sẵn sàng nghề nghiệp theo một số đặc điểm của sinh viên như giới tính, khối ngành đào tạo và mối quan hệ xã hội.  - Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất hệ thống khuyến nghị nhằm phát triển kỹ năng học tập theo định hướng năng lực, góp phần nâng cao sự sẵn sàng nghề nghiệp của sinh viên đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng làm cơ sở khoa học cho các trường đại học trong việc xây dựng, điều chỉnh chương trình đào tạo theo định hướng phát triển năng lực; thiết kế các hoạt động rèn luyện kỹ năng học tập và kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên. Bộ thang đo và mô hình nghiên cứu của luận án cũng có thể được sử dụng để đánh giá mức độ sẵn sàng nghề nghiệp của sinh viên tại các cơ sở giáo dục đại học khác hoặc làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực giáo dục và phát triển nguồn nhân lực. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:  - Mở rộng phạm vi khảo sát tại nhiều trường đại học ở các khu vực và loại hình đào tạo khác nhau nhằm nâng cao khả năng khái quát hóa kết quả nghiên cứu.  - Bổ sung các biến trung gian hoặc điều tiết như năng lực số, khả năng thích ứng nghề nghiệp, trải nghiệm thực tập, năng lực sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hoặc sự hỗ trợ từ nhà trường để làm rõ hơn cơ chế tác động của kỹ năng học tập đến sự sẵn sàng nghề nghiệp.  - Thực hiện nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal study) nhằm đánh giá sự thay đổi của kỹ năng học tập và mức độ sẵn sàng nghề nghiệp của sinh viên theo thời gian.  - So sánh sự sẵn sàng nghề nghiệp giữa các nhóm ngành đào tạo hoặc giữa các trường đại học trong và ngoài nước để đề xuất các giải pháp đào tạo phù hợp với từng bối cảnh. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:  Nguyễn Thị Hồng Duyên, Phạm Thành Trung (2024),  “Nghiên cứu khả năng thích ứng nghề nghiệp của sinh viên trường đại học công nghiệp hà nội và các trường trực thuộc”, Tạp chí giáo dục, Số đặc biệt 2, Tập 24, tháng 2/2024, tr. 308-312 Thanh Trung Pham, Dr. Thi Thanh Do, Dr. Thi Thanh Hai Dinh, Dr. Thi Thanh Van Nguyen, (2025), “ The impact of communication skills on students entering the labor market: bibliometric analysis from scopus database over two decades (2005-2024)”, International journal of research and innovation in social science (IJRISS), tháng 06/2025, tr. 4162-4175. Phạm Thành Trung, (2025), “Kỹ năng tư duy phản biện ảnh hưởng tới sẵn sàng nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp”, Tạp chí Tâm lý - giáo dục, Tháng 06/2025, tr. 339-343. Phạm Thành Trung, (2025), “Phân tích ảnh hưởng của kĩ năng học tập đến sẵn sàng nghề nghiệp của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội thông qua mô hìnhPLS-SEM”, Tạp chí giáo dục, Tháng 05/2025, tr. 371-377. Phạm Thành Trung, Nguyễn Thị Hải Ly, Đỗ Thị Thanh, (2025), “Ảnh hưởng của kỹ năng giao tiếp tới sẵn sàng nghề nghiệp - thực trạng tại khoa kế toán- kiểm toán trường Kinh tế - Đại học Công nghiệp Hà Nội”, Tạp chí quản lý giáo dục, tháng 07/2025, tr.56-63. Thanh Trung Pham, Thi Thanh Do, Manh Tien Vu (2026), “Methods and Trends in Higher Education Research: Bibliographic Analysis”, International journal of research and innovation in social science (IJRISS), tháng 03/2025, tr. 1243-1255. DOI: https://doi.org/10.47772/IJRISS.2026.1026EDU0104 Hà Nội, Ngày     tháng      năm 2026 Nghiên cứu sinh (Kí và ghi rõ họ tên) INFORMATION ON DOCTORAL THESIS   1. Full name : Pham Thanh Trung 2. Sex: Male 3. Date of birth:January 17, 1985 4. Place of  birth: Thanh Liem – Ninh Binh 5. Admission decision number: 2444/QD-DHGD/QD-DT Dated 29/12/2021 6. Changes in academic process: 6.1. Change of Dissertation Title Original dissertation title:“Research on the Impact of Soft Skills on the Employment Opportunities of Students at Hanoi University of Industry”, as stated in Decision No. 333/QĐ-ĐHGD dated March 9, 2022, issued by the Rector of the University of Education. Revised dissertation title:“The Impact of Learning Skills on Students’ Career Readiness: A Case Study at Hanoi University of Industry”, as stated in Decision No. 1192/QĐ-ĐHGD dated May 2, 2024, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi. 6.2. Extension of the Training Period The training period was extended by 20 months, from January 1, 2025 to October 29, 2026. 7. Official thesis title: “The influence of learning skills on the career readiness of students: a case study at Hanoi University of Industry” 8. Major: Measurement and evaluation in education 9. Code:   9140115 10. Supervisors: Assoc. Prof. Dr. Nguyen Tien Trung and Dr. Nguyen Thi Lien 11. Summary of the new findings of the thesis:  - The thesis has built and validated a research model on the influence of the 4C learning skills (critical thinking, creative thinking, communication, and teamwork) on the career readiness of students at Hanoi University of Industry using the PLS-SEM method. - The thesis has standardized and validated a set of scales for evaluating learning skills and career readiness suitable for the context of Vietnamese higher education through the Delphi method combined with quantitative research. - The research results determine the level of impact of each group of learning skills on career readiness, and also show the differences in career readiness levels according to some characteristics of students such as gender, field of study, and social relationships. - Based on the research results, the thesis proposes a system of recommendations to develop competency-oriented learning skills, contributing to improving students' career readiness to meet the demands of the labor market. 12. Practical applicability, if any:  The research results can be used as a scientific basis for universities in building and adjusting training programs oriented towards competency development; designing activities to train students in learning and professional skills. The scale and research model of the thesis can also be used to assess the career readiness of students at other higher education institutions or as a reference for further research in the field of education and human resource development. 13. Further research directions, if any:  - Expanding the scope of the survey to more universities in different regions and types of training to improve the generalization of research results. - Supplementing mediating or moderating variables such as digital competence, career adaptability, internship experience, artificial intelligence (AI) proficiency, or school support to further clarify the mechanism by which learning skills impact career readiness. - Conducting a longitudinal study to assess changes in students' learning skills and career readiness over time. - Comparing career readiness across different fields of study or between universities domestically and internationally to propose training solutions appropriate to each context. 14. Thesis-related publications:  [1] Pham Thanh Trung (2021), "Research on evaluating the quality of higher education focusing on the quality of talent training", Industry and Trade Magazine, June 2021, pp. 338-342 [2] Pham Thanh Trung, Nguyen Thi Thu Huong (2021), “Adaptive Final Assessment Exam of Accounting Modules to the Context of the Covid-19 Epidemic: A Case at Hanoi University of Industry, Vietnam”, Quest Journals Journal of Research in Business and Management, April 2021, pp. 43-47. [3] Le Minh Hoang, Pham Thanh Trung (2023), “Using the Kirkpatrick model to evaluate training programs: from a perspective”, Journal of educational equipment, December 3, 2023, pp. 14-18 [4] Nguyen Thi Hong Duyen, Pham Thanh Trung (2024), “Research on the career adaptability of students at Hanoi University of Industry and its affiliated schools”, Journal of Education, Special Issue 2, Volume 24, February 2024, pp. 308-312 [5] Thanh Trung Pham, Dr. Thi Thanh Do, Dr. Thi Thanh Hai Dinh, Dr. Thi Thanh Van Nguyen, (2025), “The impact of communication skills on students entering the labor market: bibliometric analysis from scopus database over two decades (2005-2024)”, International Journal of Research and Innovation in Social Science (IJRISS), June 2025, pp. 4162-4175. [6] Nguyen Tien Loi 1, Pham Thanh Trung2 (2025), “Factors Affecting the Work Motivation of Employees at Construction Companies in Thai Nguyen Province, Vietnam”, International Journal of Research and Innovation in Social Science (IJRISS), May 2025, pp. 4947-4951 [7] Pham Thanh Trung, (2025), “Critical thinking skills affect the career readiness of graduates”, Journal of Psychology - Education, June 2025, pp. 339-343. [8] Pham Thanh Trung, (2025), “Analysis of the influence of learning skills on the career readiness of students at Hanoi University of Industry through the PLS-SEM model”, Journal of Education, May 2025, pp. 371-377.                                                                                 Date: 15/07/2026                                                                               Signature: Trung                                                                               Full name: Pham Thanh Trung   Note: “Information on Doctoral Thesis” must be processed on Microsoft Word, font Unicode Times New Roman, letter size 13. “ Summary of the new findings of the thesis” should be one-A4 page long.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Vũ Thị Thu Hằng

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Vũ Thị Thu Hằng với đề tài: “Đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra chương trình đào tạo của sinh viên ngành Y khoa Trường Đại học Y Dược Hải Phòng Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140115 Thời gian: 08 giờ 30’, ngày 22 tháng 09 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Vũ Thị Thu Hằng

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Vũ Thị Thu Hằng                 2. Giới tính: Nữ 3. Ngày sinh:14/04/1983                                                4. Nơi sinh: Hải Phòng 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 1328/QĐ-ĐHQGHN ngày 08 tháng 08 năm 2022 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: chỉnh sửa tên đề tài thành: "Đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra chương trình đào tạo của sinh viên ngành Y Khoa Trường Đại học Y Dược Hải Phòng”, tại Quyết định  số 2236/QĐ-ĐHGD ngày 05 tháng 08 năm 2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. Gia hạn thời gian học tập 6 tháng tại Quyét định số 2120/QĐ-ĐHGD, ngày 06/08/2025 7. Tên đề tài luận án: Đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra chương trình đào tạo của sinh viên ngành Y Khoa Trường Đại học Y Dược Hải Phòng. 8. Chuyên ngành: Đo lượng và đánh giá trong giáo dục  9. Mã số:  9140115 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Nguyễn Hữu Cương;                                                       2. PGS. TS. Kim Bảo Giang. 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:             Luận án đã xây dựng và tổ chức thử nghiệm quy trình đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra chương trình đào tạo của sinh viên ngành Y khoa trên cơ sở tích hợp giáo dục định hướng chuẩn đầu ra, đào tạo dựa trên năng lực, đánh giá theo chương trình và phân tích dữ liệu học tập.            Luận án đã xây dựng, rà soát và áp dụng các công cụ đánh giá đối với ba chuẩn đầu ra đại diện: PLO2 về kiến thức và lập luận lâm sàng; PLO5 về kỹ năng thực hành lâm sàng; và PLO13 về giao tiếp, hợp tác, tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp. Kết quả phân tích Rasch đối với bài thi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn cho thấy công cụ có độ tin cậy và mức độ phù hợp chấp nhận được.             Luận án cũng tích hợp dữ liệu định lượng và định tính theo thiết kế hỗn hợp giải thích tuần tự. Dữ liệu định lượng được sử dụng để xác định mức độ đạt của các PLO, PI, CLO và nhận diện những nội dung hoặc nhóm sinh viên cần được phân tích sâu hơn. Dữ liệu định tính cung cấp thông tin bổ sung về điều kiện học tập, cơ hội thực hành, phản hồi sau đánh giá và nhu cầu hỗ trợ của người học.               Trên cơ sở kết quả thử nghiệm, luận án đề xuất hoàn thiện quy trình theo hướng chuẩn hóa ma trận PLO–PI–CLO–công cụ đánh giá; đa dạng hóa nguồn minh chứng; tăng cường chuẩn hóa công cụ và người đánh giá; tổ chức dữ liệu có cấu trúc; và sử dụng kết quả để phản hồi, hỗ trợ người học nâng cao hiệu quả học tập . 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: (nếu có) Quy trình và hệ thống minh chứng được đề xuất có thể được vận dụng trong hoạt động bảo đảm chất lượng, tự đánh giá và cải tiến chương trình đào tạo ngành Y khoa. Cơ sở đào tạo có thể sử dụng quy trình để xây dựng kế hoạch đánh giá chuẩn đầu ra theo chu kỳ; xác định chuẩn đầu ra ưu tiên, chỉ báo thực hiện, học phần chủ chốt, xây dựng công cụ đánh giá, ngưỡng đạt và trách nhiệm của các đơn vị liên quan. Kết quả nghiên cứu cũng có thể hỗ trợ nhà trường, đơn vị quản lý chương trình và bộ môn rà soát sự liên kết giữa PLO, PI, CLO, hoạt động dạy học và công cụ đánh giá; nhận diện các thành tố năng lực hoặc nhóm sinh viên cần hỗ trợ; đồng thời sử dụng kết quả đánh giá trong chu trình cải tiến chất lượng.  13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: (nếu có) Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo một số hướng chính.  Thứ nhất, cần tiếp tục triển khai và kiểm chứng quy trình trên toàn bộ chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, nhiều khóa sinh viên và nhiều cơ sở đào tạo Y khoa để đánh giá tính phù hợp, khả năng chuyển giao và điều kiện áp dụng trong các bối cảnh khác nhau. Thứ hai, cần phát triển đánh giá theo chiều dọc nhằm theo dõi tiến trình hình thành và phát triển năng lực của sinh viên từ giai đoạn tiền lâm sàng đến trước tốt nghiệp; đồng thời nghiên cứu ứng dụng e-portfolio để tích hợp các nguồn minh chứng đánh giá khác nhau. Thứ ba, cần tiếp tục kiểm định độ tin cậy, độ giá trị và khả năng phân hóa của các công cụ đánh giá, nhất là đối với kỹ năng thực hành, giao tiếp, hợp tác và trách nhiệm nghề nghiệp thông qua các kĩ thuật hiện đại. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:  Vũ Thị Thu Hằng (2022). Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (MCQ) trong Modul YHCS1 để đánh giá kết quả học tập của sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Y Dược Hải Phòng. Journal of Educational Equipment: Education Management, Special issue (April 2022), [ISSN 1859–0810]. Vũ Thị Thu Hằng, Nguyễn Đức Hạnh (2025), “Evaluating the Effectiveness       of the Care-Based Learning Model in Achieving Program Learning Outcomes in the Medical Education Program at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy”, Proceedings of 5th HaNoi  forum on pedagogical and educational sciences. Vũ Thị Thu Hằng (2025), “Development of an Assessment Plan for Measuring the Achievement of Program Learning Outcomes in the Medical Education Program at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy.”, Proceedings of 5th HaNoi forum on pedagogical and educational sciences. Lê Thị Yến, Trần Thị Xen., Phạm Thành Nguyên, Lữ Thị Xinh, và Vũ Thị Thu Hằng (2025). Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến việc làm của cựu SV hệ chính quy Trường Đại học Y Dược Hải Phòng tốt nghiệp năm 2023. Tạp chí Khoa học sức khoẻ, 3(1), 98–107.  Vũ Thị Thu Hằng, Nguyễn Hữu Cương, Kim Bảo Giang (2026). Quy trình đánh giá chuẩn đầu ra chương trình đào tạo y khoa theo hướng tiếp cận giáo dục dựa trên chuẩn đầu ra, đào tạo y khoa dựa trên năng lực và phân tích dữ liệu học tập. Tạp chí Giáo dục (2026), 26(16). Vũ Thị Thu Hằng, Nguyễn Hữu Cương, và Kim Bảo Giang. (2026). Phát triển và áp dụng bộ công cụ đánh giá năng lực giao tiếp, hợp tác và trách nhiệm nghề nghiệp của sinh viên Y khoa theo chuẩn đầu ra. Tạp chí Giáo dục, 26 (Số đặc biệt 7), 1–8.   Ngày       tháng     năm 2026 Nghiên cứu sinh (Kí và ghi rõ họ tên) Vũ Thị Thu Hằng INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name : Vu Thi Thu Hang                           2. Sex: Female 3. Date of birth: 14/04/1983                               4. Place of  birth: Hai Phong 5. Admission decision number: 1328/QĐ-ĐHQG  Dated: 08/08/2022. 6. Changes in academic process: Revise the title to: Assessment of Programme Learning Outcome Attainment among Medical Students at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy. Admission decision number 2236/QĐ-ĐHGD date 05/08/2024. Extension of the study period by 6 months pursuant to Decision No. 2120/QĐ-ĐHGD dated August 6,2025 7. Official thesis title: Assessment of Programme Learning Outcome Attainment among Medical Students at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy. 8. Major: Educational Measurement and Assessment  9. Code:   9140115 10. Supervisors: 1. Nguyen Huu Cuong, Associate Professor, PhD;                            2. Kim Bao Giang, Associate Professor, PhD. 11. Summary of the new findings of the thesis:  The dissertation developed and piloted a process for assessing programme learning outcome attainment among medical students, integrating outcome-based education, competency-based education, programmatic assessment, and learning analytics. The dissertation developed, reviewed, and applied assessment instruments for three representative programme learning outcomes: PLO2 on knowledge and clinical reasoning; PLO5 on clinical practical skills; and PLO13 on communication, collaboration, autonomy, and professional responsibility. Rasch analysis of the multiple-choice examination indicated acceptable reliability and model fit. The dissertation also integrated quantitative and qualitative data using an explanatory sequential mixed-methods design. Quantitative data were used to determine the attainment levels of PLOs, PIs, and CLOs and to identify areas or groups of students requiring further analysis. Qualitative data provided additional information on learning conditions, opportunities for practice, post-assessment feedback, and students’ support needs. Based on the pilot findings, the dissertation proposed refinements to the process, including the standardisation of the PLO–PI–CLO–assessment instrument matrix; diversification of evidence sources; further standardisation of assessment instruments and assessors; structured organisation of assessment data; and the use of results to provide feedback and support students in improving their learning effectiveness. 12. Practical applicability: The proposed process and evidence system can be applied to quality assurance, self-assessment, and programme improvement activities in medical education. Educational institutions may use the process to develop cyclical plans for programme learning outcome assessment; identify priority programme learning outcomes, performance indicators, key courses, assessment instruments, attainment thresholds, and the responsibilities of relevant units. The research findings may also support universities, programme management units, and academic departments in reviewing the alignment among PLOs, PIs, CLOs, teaching and learning activities, and assessment instruments; identifying competency components or groups of students requiring additional support; and using assessment results within the quality improvement cycle. 13. Further research directions: Future research may be extended in several main directions. First, the process should be further implemented and validated across the full set of programme learning outcomes, multiple student cohorts, and different medical education institutions in order to examine its appropriateness, transferability, and conditions for application in diverse contexts. Second, longitudinal assessment should be developed to monitor the formation and progression of students’ competencies from the pre-clinical phase to the period before graduation. The application of e-portfolios should also be explored to integrate evidence from multiple assessment sources. Third, further studies are needed to examine the reliability, validity, and discriminatory capacity of assessment instruments, particularly those used to assess clinical practical skills, communication, collaboration, and professional responsibility, using appropriate modern assessment and psychometric techniques. 14. Thesis-related publications: Vũ Thị Thu Hằng (2022). Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (MCQ) trong Modul YHCS1 để đánh giá kết quả học tập của sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Y Dược Hải Phòng. Journal of Educational Equipment: Education Management, Special issue (April 2022), [ISSN 1859–0810]. Vũ Thị Thu Hằng, Nguyễn Đức Hạnh (2025), “Evaluating the Effectiveness       of the Care-Based Learning Model in Achieving Program Learning Outcomes in the Medical Education Program at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy”, Proceedings of 5th HaNoi  forum on pedagogical and educational sciences. Vũ Thị Thu Hằng (2025), “Development of an Assessment Plan for Measuring the Achievement of Program Learning Outcomes in the Medical Education Program at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy.”, Proceedings of 5th HaNoi forum on pedagogical and educational sciences. Lê Thị Yến, Trần Thị Xen., Phạm Thành Nguyên, Lữ Thị Xinh, và Vũ Thị Thu Hằng (2025). Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến việc làm của cựu SV hệ chính quy Trường Đại học Y Dược Hải Phòng tốt nghiệp năm 2023. Tạp chí Khoa học sức khoẻ, 3(1), 98–107.  Vũ Thị Thu Hằng, Nguyễn Hữu Cương, Kim Bảo Giang (2026). Quy trình đánh giá chuẩn đầu ra chương trình đào tạo y khoa theo hướng tiếp cận giáo dục dựa trên chuẩn đầu ra, đào tạo y khoa dựa trên năng lực và phân tích dữ liệu học tập. Tạp chí Giáo dục (2026), 26(16). Vũ Thị Thu Hằng, Nguyễn Hữu Cương, và Kim Bảo Giang. (2026). Phát triển và áp dụng bộ công cụ đánh giá năng lực giao tiếp, hợp tác và trách nhiệm nghề nghiệp của sinh viên Y khoa theo chuẩn đầu ra. Tạp chí Giáo dục, 26 (Số đặc biệt 7), 1–8.                                                                               Date: ………………………                                                                               Signature: …………………                                                                               Full name: Vu Thi Thu Hang
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Hoàng Thái

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Hoàng Thái với đề tài: “Ảnh hưởng của đánh giá quá trình trong môi trường dạy học kết hợp tới kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên tại Đại học Cần Thơ” Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140115 Thời gian: 08 giờ 30’, ngày 04 tháng 09 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Lan Anh

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lan Anh với đề tài: “Phát triển đội ngũ giảng viên ngoại ngữ không chuyên tại các đại học vùng ở Việt Nam theo tiếp cận năng lực”. Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 8 giờ 00,  ngày 30 tháng 08 năm 2026 Địa điểm họp: Phòng 401 nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Lê Thị Thương

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Lê Thị Thương với đề tài: “Ảnh hưởng của kiểm định chất lượng giáo dục đến quản lý khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam”. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140115 Thời gian: 14 giờ 00,  ngày 24 tháng 08 năm 2026 Địa điểm họp: Phòng 401 nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Hoàng Thái

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Hoàng Thái           2. Giới tính: Nam 3. Ngày sinh: 27/01/1982                                              4. Nơi sinh: An Giang 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 2396/QĐ-ĐHGD  , ngày 12 tháng 12 năm 2022 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:  Nghiên cứu sinh được công nhận theo Quyết định số 2396/QĐ-ĐHGD ngày 12/12/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. Sau đó, nghiên cứu sinh được giao thực hiện đề tài luận án tiến sĩ “Xây dựng giải pháp đánh giá quá trình các môn kỹ năng nói và viết tiếng Pháp trong hình thức dạy học kết hợp giảng dạy trực tuyến và trực diện” theo Quyết định số 732/QĐ-ĐHGD ngày 28/03/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. Tiếp theo, đề tài luận án được chỉnh sửa thành “Tác động của đánh giá quá trình trong môi trường học tập kết hợp tới kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên ngữ (nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Cần Thơ)” theo Quyết định số 2447/QĐ-ĐHGD ngày 23/08/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. Sau đó, tên đề tài tiếp tục được chỉnh sửa thành “Ảnh hưởng của đánh giá quá trình trong môi trường dạy học kết hợp tới kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên tại Đại học Cần Thơ” theo Quyết định số 2089/QĐ-ĐHGD ngày 15/08/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. 7. Tên đề tài luận án: Ảnh hưởng của đánh giá quá trình trong môi trường dạy học kết hợp tới kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên ngành tại Đại học Cần Thơ 8. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục    9. Mã số: 9140115 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Trần Doãn Vinh; TS. Trần Thị Thu Hương 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:  Luận án xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết về tác động của năm chiến lược đánh giá quá trình theo khung của Wiliam và Leahy (2015) đối với năm thành tố của kỹ năng viết tiếng Pháp gồm từ vựng, ngữ pháp, chính tả, tổ chức văn bản và phong cách/hình thức trình bày trong môi trường dạy học kết hợp có tích hợp LMS Moodle tại Đại học Cần Thơ. Nghiên cứu sử dụng thiết kế hỗn hợp giải thích nối tiếp, kết hợp dữ liệu định lượng từ 273 sinh viên không chuyên ngành và dữ liệu định tính từ phản hồi mở của sinh viên cùng ý kiến của giảng viên/quản lý chương trình. Kết quả PLS-SEM cho thấy hai chiến lược Chia sẻ mục tiêu dạy học và Thu thập thông tin phục vụ đánh giá đóng vai trò là các biến tiền đề, chủ yếu tác động gián tiếp đến các thành tố kỹ năng viết thông qua ba biến trung gian là Tự đánh giá, Đánh giá đồng đẳng và Phản hồi từ giảng viên. Trong đó, Phản hồi từ giảng viên là chiến lược trung gian có năng lực dự báo mạnh nhất, tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê tới bốn thành tố gồm ngữ pháp, chính tả, tổ chức văn bản và phong cách/hình thức trình bày; Đánh giá đồng đẳng có ảnh hưởng mạnh nhất tới phong cách và hình thức trình bày và đồng thời tác động tích cực đến cả năm thành tố; Tự đánh giá chỉ có ảnh hưởng đáng kể tới từ vựng và tổ chức văn bản. Mô hình giải thích được 70,1% biến thiên của phản hồi từ giảng viên, 60,2% của đánh giá đồng đẳng, 44,3% của tự đánh giá, và từ 21,1% đến 36,0% biến thiên của các thành tố kỹ năng viết. Kết quả thực nghiệm trên nhóm thí điểm 30 sinh viên bằng Repeated Measures ANOVA cũng xác nhận sự cải thiện điểm viết có ý nghĩa thống kê qua ba thời điểm đo (F = 48,60; p < 0,001; η² = 0,626). Từ đó, luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm về hiệu quả của đánh giá quá trình tích hợp LMS trong phát triển kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên ngành. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:  Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong thiết kế, tổ chức và cải tiến hoạt động đánh giá quá trình đối với các học phần ngoại ngữ không chuyên trong môi trường dạy học kết hợp tại các trường đại học. Bộ công cụ khảo sát, mô hình tổ chức phản hồi của giảng viên, tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và quy trình tích hợp LMS Moodle có thể được sử dụng làm căn cứ để giảng viên và nhà quản lý chẩn đoán, điều chỉnh và nâng cao chất lượng dạy học kỹ năng viết. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:  Có thể mở rộng nghiên cứu sang các kỹ năng ngôn ngữ khác như nghe, nói, đọc; mở rộng đối tượng sang sinh viên chuyên ngữ hoặc các ngoại ngữ khác; đồng thời bổ sung các nghiên cứu thực nghiệm dài hạn và nghiên cứu định tính sâu hơn bằng phỏng vấn hoặc nhật ký học tập để làm rõ hơn cơ chế tác động của từng chiến lược đánh giá quá trình trong bối cảnh chuyển đổi số. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:  Nguyen Hoang Thai, Tran Doan Vinh, & Tran Thi Thu Huong (2025). Non-French major students' perceptions of formative assessment strategies in blended learning environment for general French modules. Proceedings of 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences, Volume 3 (pp. 94-110). Vietnam National University Press, Hanoi.   Nguyen Hoang Thai, Tran Ha Phuong Thao (2024), Evaluating the effectiveness of a blended learning model for developing French writing skill at Can Tho University. 4th Hanoi Forum On Pedagogical And Educational Sciences. pp.123-140.  Võ Văn Chương, Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn Thắng Cảnh (2022), l’enseignement hybride du français langue vivante 2 à l’université de can tho. de l’expérimentation à l’évaluation de l’acceptation par les étudiants utilisateurs.. Le francais et les cultures francophones: enseignement et recherche. Actes du colloque. 241-253. Nguyễn Hoàng Thái, Trần Doãn Vinh, & Trần Thị Thu Hương (2025). Tự đánh giá kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên ngữ tại Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Online First, 1-15. https://doi.org/10.52714/dthu.sch.2648.1848                 Nguyễn Trần Huỳnh Mai, Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn Lam Vân Anh (2024), Đánh giá sự hài lòng của sinh viên với mô hình đánh giá quá trình trong hình thức dạy học kết hợp (nghiên cứu trường hợp học phần đọc hiểu tiếng pháp tại trường đại học cần thơ.  Tạp chí Thiết bị giáo dục. trang 87-89. Nguyễn Hoàng Thái. 2022. Mô phỏng kì thi đánh giá năng lực tiếng pháp của bộ giáo dục pháp (delf-dalf) trên Moodle. Tạp chí giáo dục. T. 22 S. 24 (2022). 54-58.  Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn, Thắng Cảnh (2025). Nhận thức của sinh viên Tiếng pháp về các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng nói: Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, 14(01S), 107-115   Ngày   10  tháng  06   năm 2026 Nghiên cứu sinh                                                                            Nguyễn Hoàng Thái INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name : Nguyen Hoang Thai            2. Sex:  Male 3. Date of birth: 27/01/1982                    4. Place of  birth: An Giang 5. Admission decision number: 2396/QĐ-ĐHGD        Dated: 12 December 2022 6. Changes in academic process:  The doctoral candidate was admitted under Decision No. 2396/QĐ-ĐHGD dated 12 December 2022 issued by the Rector of the University of Education. Subsequently, the candidate was assigned the doctoral thesis entitled “Developing solutions for formative assessment in French speaking and writing skills courses in a blended learning mode combining online and face-to-face instruction” under Decision No. 732/QĐ-ĐHGD dated 28 March 2023 issued by the Rector of the University of Education. After that, the thesis title was revised to “The impact of formative assessment in a blended learning environment on French writing skills of non-language-major students (a case study at Can Tho University)” under Decision No. 2447/QĐ-ĐHGD dated 23 August 2024 issued by the Rector of the University of Education. It was later revised again to “The influence of formative assessment in a blended teaching environment on French writing skills of non-major students at Can Tho University” under Decision No. 2089/QĐ-ĐHGD dated 15 August 2025 issued by the Rector of the University of Education. 7. Official thesis title: The influence of formative assessment in a blended teaching environment on French writing skills of non-major students at Can Tho University. 8. Major:  Measurement and Evaluation in Education 9. Code: 9140115 10. Supervisors: Assoc. Prof. Dr. Tran Doan Vinh; Dr. Tran Thi Thu Huong 11. Summary of the new findings of the thesis:  This thesis develops and validates a theoretical model explaining the effects of five formative assessment strategies, based on Wiliam and Leahy’s (2015) framework, on five components of French writing skills, namely vocabulary, grammar, spelling, text organization, and style/presentation, in an LMS-integrated blended learning environment at Can Tho University. The study employs an explanatory sequential mixed-methods design, combining quantitative data from 273 non-major students with qualitative data from students’ open-ended responses and feedback from lecturers/program administrators. The PLS-SEM results indicate that Sharing Learning Objectives and Gathering Evidence of Learning function as antecedent variables and mainly exert indirect effects on writing skill components through three mediators: Self-Assessment, Peer Assessment, and Teacher Feedback. Among these mediators, Teacher Feedback has the strongest predictive power and shows significant positive effects on grammar, spelling, text organization, and style/presentation; Peer Assessment exerts the strongest effect on style/presentation and also has significant positive effects on all five writing components; Self-Assessment shows significant effects only on vocabulary and text organization. The model explains 70.1% of the variance in Teacher Feedback, 60.2% in Peer Assessment, 44.3% in Self-Assessment, and from 21.1% to 36.0% of the variance in the writing skill components. In addition, the pilot experiment with 30 students, analyzed by Repeated Measures ANOVA, confirms statistically significant improvement in writing scores across three measurement points (F = 48.60; p < 0.001; η² = 0.626). These findings provide empirical evidence for the effectiveness of LMS-integrated formative assessment in improving French writing skills of non-major students. 12. Practical applicability, if any:  The findings can be applied to the design, implementation, and improvement of formative assessment practices in non-major foreign-language courses delivered in blended learning environments at universities. The survey instrument, the model of teacher feedback, self-assessment, peer assessment, and the LMS Moodle-based implementation process may serve as practical references for lecturers and administrators in enhancing the quality of writing instruction. 13. Further research directions, if any:  Future studies may extend this research to other language skills such as listening, speaking, and reading; to other learner groups such as language majors or students of other foreign languages; and to longer-term intervention studies and deeper qualitative inquiries using interviews or learning journals in order to clarify the mechanisms through which formative assessment strategies influence learning in digitally mediated contexts. 14. Thesis-related publications:  Nguyen Hoang Thai, Tran Doan Vinh, & Tran Thi Thu Huong (2025). Non-French major students' perceptions of formative assessment strategies in blended learning environment for general French modules. Proceedings of 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences, Volume 3 (pp. 94-110). Vietnam National University Press, Hanoi.   Nguyen Hoang Thai, Tran Ha Phuong Thao (2024), Evaluating the effectiveness of a blended learning model for developing French writing skill at Can Tho University. 4th Hanoi Forum On Pedagogical And Educational Sciences. pp.123-140.  Khuat Ha Thu, Nguyen Hoàng Thai, Pham Cao Thoi, Phan Nhut Khanh (2023), The effects of english clubs on students’ motivation in learning English: a study in some universities in hanoi. 4th Hanoi Forum On Pedagogical And Educational Sciences. pp 509-522.  Võ Văn Chương, Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn Thắng Cảnh (2022), l’enseignement hybride du français langue vivante 2 à l’université de can tho. de l’expérimentation à l’évaluation de l’acceptation par les étudiants utilisateurs.. Le francais et les cultures francophones: enseignement et recherche. Actes du colloque. 241-253. Nguyễn Hoàng Thái, Trần Dõan Vinh, & Trần Thị Thu Hương (2025). Tự đánh giá kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên ngữ tại Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Online First, 1-15. https://doi.org/10.52714/dthu.sch.2648.1848                 Nguyễn Trần Huỳnh Mai, Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn Lam Vân Anh (2024), Đánh giá sự hài lòng của sinh viên với mô hình đánh giá quá trình trong hình thức dạy học kết hợp (nghiên cứu trường hợp học phần đọc hiểu tiếng pháp tại trường đại học cần thơ.  Tạp chí Thiết bị giáo dục. trang 87-89. Nguyễn Hoàng Thái. 2022. Mô phỏng kì thi đánh giá năng lực tiếng pháp của bộ giáo dục pháp (delf-dalf) trên Moodle. Tạp chí giáo dục. T. 22 S. 24 (2022). 54-58.  Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn, Thắng Cảnh (2025). Nhận thức của sinh viên Tiếng pháp về các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng nói: Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, 14(01S), 107-115 Nguyễn, Trần Huỳnh Mai, Nguyễn, Ngọc  Phương Thảo, Nguyễn, Hoàng Thái (2025). Tác động của việc đọc báo điện tử Le Courrier du Vietnam đến việc phát triển kỹ năng đọc hiểu của sinh viên: Trường hợp sinh viên ngành Ngôn ngữ Pháp, Khoa Ngoại ngữ, Trường Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, 14(01S), 223-233.                                                                                Date: 10/06/2026                                                                               Signature:                                                                                Full name: Nguyen Hoang Thai
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Hà Ánh Phượng

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Hà Ánh Phượng với đề tài: “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn tiếng Anh ở trường Trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số”. Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 8 giờ 30,  ngày 11 tháng 08 năm 2026 Địa điểm họp: Phòng Hội thảo tầng 2, toà nhà Sunwah, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.

Cơ hội khi trở thành sinh viên

trường đại học giáo dục

Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN là cơ sở giáo dục đại học đào tạo và nghiên cứu chất lượng cao và trình độ cao trong khoa học và công nghệ giáo dục, ứng dụng cho đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý và các nhóm nhân lực khác trong lĩnh vực giáo dục.

  • Khóa học
  • Sinh viên
  • Tốt nghiệp
  • Hài lòng
ĐĂNG KÝ
Cơ hội sinh viên