364

THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ

1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Lim Bouyheak               2. Giới tính: Nữ                                                                               

3. Ngày sinh: 6/10/1984                                                4. Nơi sinh: Campuchia                                                                               

5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 1808/ QĐ-CTHSSV, ngày 16 tháng 12 năm 2016                                                   

6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:                                                                                                                      

Luận án tiến sĩ đầu tiên được giao có tiêu đề “Trị liệu chấp nhận và cam kết cho bệnh nhân có rối loại trầm cảm (The effectiveness of ACT for clients with depression at Maryknoll Mental Health Program)”, có quyết định số QĐ 2073/QD-ĐT ngày 30/12/2016, được ban hành bởi Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN.

Tên luận án được đổi thành: “Ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý xã hội lên hành vi lái xe nguy cơ ở vị thành niên Campuchia (The effect of psychosocial factors on risky driving behaviors among Cambodian adolescents)”, theo Quyết định số 513/QĐ-ĐHGD ngày 14/03/2018 của Hiệu trưởng của Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN.

Gia hạn thời gian học tập 2 năm tại Quyết định số:2146/QĐ-ĐHGD, ngày 03/12/2019 và Quyết định số 2063/QĐ-ĐHGD, ngày 14/12/2020

Buộc thôi học tại Quyết định số 2553/QĐ-ĐHGD, ngày 31/12/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục

Được phép quay trở lại Trường để bảo vệ luận án 2377/QĐ-ĐHGD, ngày 14/09/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục.

7. Tên đề tài luận án: Ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý xã hội lên hành vi lái xe nguy cơ ở vị thành niên Campuchia

8. Chuyên ngành: Tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên  9. Mã số: 9310401.01

10. Cán bộ hướng dẫn khoa học:                                                                                                  

Cán bộ hướng dẫn 1: GS.TS. Đặng Hoàng Minh

Cán bộ hướng dẫn 2: GS.TS. Cindy J. Lahar

11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:                                                                                                   

Nghiên cứu này phù hợp với các quan điểm lý thuyết cho rằng những thanh thiếu niên nhận thức hành vi lái xe nguy hiểm của bạn bè họ (ảnh hưởng của bạn bè) có điểm cao hơn ở cả bốn loại hành vi lái xe nguy hiểm: lái xe hung hăng, lái xe trong tình trạng say xỉn, lái xe mất tập trung và vi phạm luật giao thông khi đang lái xe. Tương tự, việc tìm kiếm cảm giác cũng dự đoán một cách có thống kê và theo chiều thuận bốn loại hành vi lái xe nguy hiểm. Nghiên cứu này mang lại kết quả tương tự rằng các hành vi lệch chuẩn chống đối xã hội, bao gồm các hành vi vi phạm quy tắc và hành vi hung tính – dự đoán một cách đáng kể và theo chiều thuận cả bốn loại hành vi lái xe nguy hiểm. Ngoài ra, nghiên cứu này không tìm thấy mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa nhận thức rủi ro và bất kỳ loại hành vi lái xe rủi ro nào.

Khi xem xét sâu hơn về mối liên hệ giữa việc vi phạm quy tắc chung và vi phạm luật lái xe, nghiên cứu này cho thấy thanh thiếu niên nữ có mức độ vi phạm quy tắc chung cao sẽ có mức độ vi phạm luật lái xe cao hơn so với nhóm nam. Tương tự, giới tính điều tiết có ý nghĩa thống kê mối quan hệ giữa ảnh hưởng của bạn bè và hành vi lái xe mất tập trung. Nữ giới có nhiều hành vi lái xe mất tập trung hơn nam giới do nhận thức của họ về hành vi lái xe nguy hiểm của bạn bè họ (ảnh hưởng đồng trang lứa). Ngoài ra, nghiên cứu này cũng cho thấy sự điều tiết có ý nghĩa thống kê của giới tính đối với mối liên hệ giữa ảnh hưởng đồng trang lứa và việc vi phạm luật lái xe khi lái xe. Việc lái xe mạo hiểm của bạn bè họ ảnh hưởng nhiều hơn đến thanh thiếu niên nữ trong việc vi phạm luật lái xe khi lái xe so với thanh thiếu niên nam.

Điều thú vị là độ tuổi mà thanh thiếu niên bắt đầu lái xe không phải là yếu tố điều tiết mối quan hệ giữa các yếu tố rủi ro có thể thay đổi độc lập (ví dụ: hành vi lái xe của bạn bè) và các hành vi lái xe nguy hiểm (ví dụ: lái xe mất tập trung). Có bốn mối tương tác có ý nghĩa thống kê tồn tại giữa Số km trung bình lái xe mỗi ngày và các yếu tố tâm lý xã hội. Tất cả các tương tác có ý nghĩa thống kê đều cho thấy cùng một mô hình, trong đó thanh thiếu niên lái xe nhiều mỗi ngày cho thấy mối quan hệ mạnh mẽ hơn giữa các biến số phụ thuộc và biến số độc lập so với thanh thiếu niên lái xe tương đối ít trong một ngày.

12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: (nếu có)

Chính sách của chính phủ nhằm giảm thiểu tình trạng lái xe nguy hiểm ở thanh thiếu niên có thể tiếp cận theo hướng cung cấp các chương trình y tế công cộng để giúp nhận thức của thanh thiếu niên về việc lái xe của bạn bè cùng trang lứa trở nên chính xác hơn. Trong nghiên cứu này, yếu tố điều tiết về số vụ tai nạn mà thanh thiếu niên gặp phải được phát hiện là có liên quan đến mối quan hệ gia tăng giữa các yếu tố rủi ro tâm lý và hành vi lái xe nguy hiểm. Điều này cho thấy một mục tiêu can thiệp y tế công cộng khả thi khác nhằm giảm hành vi lái xe nguy hiểm ở thanh thiếu niên là khiến thanh thiếu niên nhận thức rõ hơn về hậu quả tiềm ẩn của tai nạn lái xe (ví dụ: số người bị liệt ở Campuchia do tai nạn lái xe).         

Đối với các chương trình hoặc biện pháp can thiệp an toàn đường bộ, điều quan trọng là phải điều chỉnh chương trình dựa trên các nhóm tuổi và giới tính vì tuổi tác và giới tính có liên quan đến hành vi lái xe nguy hiểm. Ví dụ, độ tuổi thanh thiếu niên có nhiều nguy cơ hơn trong bất kỳ hoạt động nào liên quan đến sức khỏe, bao gồm cả các hành vi lái xe nguy hiểm, do giai đoạn phát triển của họ khi não, cơ thể, tâm trí và nhận thức của các em liên tục thay đổi nhanh chóng. Các em có xu hướng tham gia vào các hoạt động mạo hiểm và hành vi lái xe vì ảnh hưởng của bạn bè đồng trang lứa và xu hướng tìm kiếm cảm giác mạnh, vi phạm quy tắc và các hành vi hung tính. Để ngăn chặn các hành vi lái xe nguy hiểm, điều quan trọng là tạo cho các em cơ hội thay đổi trong các tình huống hoặc hoạt động tích cực như các môn thể thao mạo hiểm, các hoạt động sáng tạo và có cường độ cao, hoặc để các em tham gia vào chiến dịch an toàn đường bộ có liên quan. Chương trình an toàn đường bộ cũng nên xem xét trao quyền cho thanh niên và bạn bè của các em trong việc tham gia nhiều hơn vào các chương trình an toàn đường bộ hoặc đào tạo lái xe có liên quan, để các em có sự phát triển tích cực hơn. Khi cung cấp can thiệp hoặc đào tạo cho các nhóm thanh thiếu niên, việc cân nhắc sự hỗ trợ và tham gia của phụ huynh sẽ rất có lợi. Như đã được chứng minh trong các nghiên cứu trước đây, sự hỗ trợ của cha mẹ có tác động gián tiếp và trực tiếp đến hành vi lái xe nguy hiểm của con cái họ. Hơn nữa, đào tạo hoặc nâng cao nhận thức về an toàn giao thông đường bộ cần chú ý nhiều hơn đến ảnh hưởng đồng trang lứa và các yếu tố tâm lý cá nhân khác mà có thể tác động đến cách ứng xử của thanh thiếu niên hay việc tham gia vào các hành vi lái xe nguy hiểm và các hoạt động gây nguy hiểm khác cho sức khỏe, thay vì nhận thức về rủi ro của cá nhân họ.

13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: (nếu có)

Việc xác nhận hướng quan hệ nhân quả giữa các yếu tố nguy cơ lái xe nguy hiểm và tâm lý xã hội trong các nghiên cứu tương lai là quan trọng. Nếu hướng quan hệ nhân quả được xác nhận, các nghiên cứu về yếu tố rủi ro tâm lý xã hội trong luận án này nên là mục tiêu can thiệp chính của y tế công cộng. Thứ hai, nghiên cứu trong tương lai cũng sẽ rất quan trọng để xác định tính chính xác trong nhận thức của thanh thiếu niên Campuchia về hành vi lái xe của bạn bè đồng trang lứa. Nghiên cứu đã phát hiện ra rằng thanh thiếu niên có xu hướng đánh giá quá cao những hành vi nguy hiểm của bạn bè cùng trang lứa, bao gồm cả hành vi lái xe (Bingham và cộng sự, 2016; Geber và cộng sự, 2021).

Các nghiên cứu trong tương lai nên khám phá sự khác biệt giữa người điều khiển xe máy và ô tô cũng như sự khác biệt về các nhóm tuổi, chẳng hạn như thanh thiếu niên, thanh niên và người lớn, để hiểu các mô hình hành vi cụ thể trong mỗi nhóm. Bởi vì hành vi của con người phức tạp hơn nên các nghiên cứu trong tương lai cần xem xét các yếu tố rủi ro, yếu tố bảo vệ và hành vi lái xe rủi ro trong các phân tích phức tạp hơn, chẳng hạn như phân tích phương trình cấu trúc, để hiểu vấn đề này.

Nghiên cứu này là nghiên cứu định lượng và không bao gồm các cuộc phỏng vấn định tính người tham gia. Các cuộc phỏng vấn định tính có thể cung cấp thêm thông tin chi tiết về kết quả nghiên cứu, chẳng hạn như những trường hợp chính xác hơn mà thanh thiếu niên lái xe trong tình trạng say rượu. Đây cũng sẽ là một lĩnh vực hữu ích cho nghiên cứu trong tương lai.

14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:                                                                                

 (2022).  Relations between behavioral risk factors and risky driving among Cambodian adolescents.  Proceedings of the International Scientific Conference on the World in Crisis (pp. 207 – 216). Vietnam National University Press.

 (2023).  Relations between risk perception, perceptions of peers’ driving, and risky driving among Cambodian adolescents.  Frontiers in Psychology: Personality and Social Psychology, 14, doi: 10.3389/fpsyg.2023.1238945

    Retrieved from http://journal.frontiersin.org/article/10.3389/fpsyg.2023.1238945/full?&utm_source=Email_to_authors_&utm_medium=Email&utm_content=T1_11.5e1_author&utm_campaign=Email_publication&field=

&journalName=Frontiers_in_Psychology&id=1238945

Ngày       tháng     năm 200

Nghiên cứu sinh

(Kí và ghi rõ họ tên)

 

 

 

INFORMATION ON DOCTORAL DISSERTATION

 

 

1. First and last name of Ph.D.student: Lim Bouyheak                           2. Gender: Female                                                                               

3. Date of birth: October 06, 1984                                                           4. Place of birth: Cambodia                                                                

5. Admission decision number: 1808/ QĐ-CTHSSV  , day 16 month 12 year 2016                                                                        

6. Changes in academic process:

The first assigned doctoral dissertation was titled “The effectiveness of ACT for clients with depression at Maryknoll Mental Health Program”, with decision number QĐ 2073/QĐ-ĐT on 30/12/2016 from Rector of VNU University of Education.

The dissertation title was changed into: “The effect of psychosocial factors on risky driving behaviors among Cambodian adolescents”, as decision number 513/QĐ-ĐHGD ngày 14/03/2018 from Rector of VNU University of Education.

Extension of study time for 2 years in Decision No. 2146/QĐ-ĐHGD, dated December 3, 2019, and Decision No. 2063/QĐ-ĐHGD, dated December 14, 2020 from Rector of VNU University of Education..

Expulsion in Decision No. 2553/QĐ-ĐHGD, dated December 31, 2021, from Rector of VNU University of Education..

Allowed to return to the University to defend thesis 2377/QĐ-ĐHGD, dated September 14, 2023, from Rector of VNU University of Education.

7. Dissertation title: The effect of psychosocial factors on risky driving behaviors among Cambodian adolescents

8. Major: child and adolescent clinical psychology       9. Code: 9210401.01

10: Supervisors: (clearly list academic title, degree, full name)

1st Supervisor: Professor Dang Hoang Minh, PhD

2nd Supervisor: Professor Cindy J. Lahar, PhD

11. Summary of new findings of dissertation: (list a summary of new results of dissertation)

This study is in line with these theoretical concepts that adolescents who perceived their friends' risky driving behaviors (peer influence) reported higher scores in all four types of risky driving behaviors: aggressive driving, intoxicated driving, distracted driving, and violating the traffic law while driving. Similarly, sensation seeking significantly and positively predicted the four types of risky driving behaviors. This study yielded the same results that antisocial deviant behaviors, including rule-breaking behaviors and aggressive behaviors – significantly and positively predicted all four types of risky driving behaviors. Interestingly, this study did not find a significant association between risk perception and any type of risky driving behaviors. 

When looking further at the association between general rule breaking and violating the driving law, this study found that female adolescents with high levels of general rule breaking reported higher levels of violating the driving law when compared to the male group. Similarly, gender significantly moderated the relation between peer influence and distracted driving behaviors. Females were more involved in distracted driving behaviors than males due to their perception of their friends' risky driving behaviors (peer influence). Additionally, this study yielded a significant moderation of gender on the association between peer influence and violating the driving law while driving. Their friends' risky driving more influenced female adolescents regarding its association with violating the driving law while driving compared to male adolescents.

Interestingly, the age at which the adolescent began driving was not a moderator of relations between the independent variable risk factors (e.g., Friends’ Driving) and risky driving behaviors (e.g., Distracted Driving). Four significant interactions existed between the Average Number of Kilometers Driven per Day and the psychosocial factors. All the significant interactions showed the same pattern, with adolescents driving a lot per day showing a stronger relation between the dependent and independent variables than adolescents who drive relatively little in a day.

12. Practical application: (if any)

One potentially useful approach for government policy to reduce adolescent risky driving will be providing public health programs to make adolescents’ perceptions of their peers’ driving more accurate. In this study, one moderator finding was that the number of accidents an adolescent experienced was associated with an increased relation between psychosocial risk factors and risky driving behaviors. This suggests that another possible public health intervention target to reduce adolescent risky driving behavior might be making adolescents more aware of the potential consequences of driving accidents (e.g., the number of people paralyzed in Cambodia from driving accidents).         

For road safety programs or interventions, it will be important to tailor the programs based on age and gender groups because age and gender are related to risky driving behaviors. For example, the adolescent population is more at risk in any health-related activity, including risky driving behaviors, due to their developmental period when their brain, body, mind, and cognition keep changing rapidly. They tend to be involved in risky activities and driving behaviors because of their peer influence and tendency to seek sensation, rule-breaking, and aggressive behaviors. To prevent them from risky driving behaviors, it is important to offer them the opportunities to alter in positive situations or activities such as adventure sports, creative and intense activities, or a relevant road safety campaign or completion. The road safety program should also consider incorporating positive youth development to empower youths and their peers to get involved more in the relevant road safety programs or driving training. When providing intervention or training to adolescent groups, it is beneficial to consider parental support and involvement. As supported in the previous studies, parental support had an indirect and direct effect on their children’s risky driving behaviors. Furthermore, road safety training or awareness raising should pay more attention to peer influence and the other personal psychological factors that affect how adolescents behave or are involved in risky driving behaviors or any health-risk activity rather than their personal risk perception. 

13. Future research direction: (if any)

It will be important for future research to confirm the direction of causality among risky driving and psychosocial risk factors. If the direction of causality is confirmed, then the psychosocial risk factors studies in this dissertation should be key public health intervention targets. Second, future research will also be important to determine the accuracy of Cambodian adolescents' perceptions of their peers' driving behaviors. Research has found that adolescents tend to overestimate their peers' risky behaviors, including driving behavior (Bingham et al., 2016; Geber et al., 2021).

Future studies should explore the difference between motorcycle and car drivers and the difference in age groups, such as adolescents, young adults, and adults, to understand the particular behavioral patterns in each group. Because human behaviors are more complex, future studies should examine the risk factors, protective factors, and risky driving behaviors in more complex analyses, such as structural equation analysis, to comprehend this matter.

This study was quantitative research and did not include qualitative participant interviews. Qualitative interviews might have provided more details regarding study results, such as more precise circumstances under which adolescents engaged in intoxicated driving. This also would be a useful area for future research.

14. Thesis-related publication

 (2022).  Relations between behavioral risk factors and risky driving among Cambodian adolescents.  Proceedings of the International Scientific Conference on the World in Crisis (pp. 207 – 216). Vietnam National University Press.

 (2023).  Relations between risk perception, perceptions of peers’ driving, and risky driving among Cambodian adolescents.  Frontiers in Psychology: Personality and Social Psychology, 14, doi: 10.3389/fpsyg.2023.1238945

    Retrieved from http://journal.frontiersin.org/article/10.3389/fpsyg.2023.1238945/full?&utm_source=Email_to_authors_&utm_medium=Email&utm_content=T1_11.5e1_author&utm_campaign=Email_publication&field=

&journalName=Frontiers_in_Psychology&id=1238945

 

Day 22 month 08 year 2024

Ph.D.student

(Sign and write full name)

                                                                          

                                                                               Lim Bouyheak

Danh mục luận án Tiến sĩ mới
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Phạm Thành Trung

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Phạm Thành Trung với đề tài: “Ảnh hưởng của kĩ năng học tập đến sự sẵn sàng nghề nghiệp của sinh viên: Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội”. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140115 Thời gian: 14 giờ 00, ngày 08 tháng 10 năm 2026 Địa điểm họp: Phòng 401 nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Phạm Thành Trung

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Phạm Thành Trung         2. Giới tính: Nam 3. Ngày sinh:17/01/1985                                            4. Nơi sinh: Thanh Liêm – Ninh Bình 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 2444/QĐ- ĐHGD/QĐ ĐT ngày 29/12/2021  6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:  6.1 Thay đổi tên đề tài: Tên đề tài ban đầu:“Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ năng mềm tới cơ hội việc làm của sinh viên Trường đại học Công nghiệp Hà Nội” tại Quyết định số 333/QĐ-ĐHGD, ngày 09/03/2022, của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. Tên đề tài sau chỉnh sửa: “Ảnh hưởng của kĩ năng học tập đến sự sẵn sàng nghề nghiệp của sinh viên: nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội”, tại Quyết định số 1192/QĐ-ĐHGD ngày 02/05/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. 6.2 Gia hạn đào tạo: gia hạn đào tạo 20 tháng từ 1/1/2025 đến 29/10/2026 7. Tên đề tài luận án: “Ảnh hưởng của kĩ năng học tập đến sự sẵn sàng nghề nghiệp của sinh viên: nghiên cứu trường hợp tại Trường đại học Công nghiệp Hà Nội.” 8. Chuyên ngành: Đo lường đánh giá trong giáo dục 9. Mã số:  9140115 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học:  Cán bộ thứ nhất: PGS.TS Nguyễn Tiến Trung Cán bộ thứ hai  : TS. Nguyễn Thị Liên 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án: - Luận án đã xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng của các kỹ năng học tập 4C (tư duy phản biện, tư duy sáng tạo, giao tiếp và làm việc nhóm) đến sự sẵn sàng nghề nghiệp của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội bằng phương pháp PLS-SEM.  - Luận án đã chuẩn hóa và kiểm định bộ thang đo đánh giá kỹ năng học tập và sự sẵn sàng nghề nghiệp phù hợp với bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam thông qua phương pháp Delphi kết hợp nghiên cứu định lượng.  - Kết quả nghiên cứu xác định mức độ tác động của từng nhóm kỹ năng học tập đến sự sẵn sàng nghề nghiệp, đồng thời chỉ ra sự khác biệt về mức độ sẵn sàng nghề nghiệp theo một số đặc điểm của sinh viên như giới tính, khối ngành đào tạo và mối quan hệ xã hội.  - Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất hệ thống khuyến nghị nhằm phát triển kỹ năng học tập theo định hướng năng lực, góp phần nâng cao sự sẵn sàng nghề nghiệp của sinh viên đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng làm cơ sở khoa học cho các trường đại học trong việc xây dựng, điều chỉnh chương trình đào tạo theo định hướng phát triển năng lực; thiết kế các hoạt động rèn luyện kỹ năng học tập và kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên. Bộ thang đo và mô hình nghiên cứu của luận án cũng có thể được sử dụng để đánh giá mức độ sẵn sàng nghề nghiệp của sinh viên tại các cơ sở giáo dục đại học khác hoặc làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực giáo dục và phát triển nguồn nhân lực. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:  - Mở rộng phạm vi khảo sát tại nhiều trường đại học ở các khu vực và loại hình đào tạo khác nhau nhằm nâng cao khả năng khái quát hóa kết quả nghiên cứu.  - Bổ sung các biến trung gian hoặc điều tiết như năng lực số, khả năng thích ứng nghề nghiệp, trải nghiệm thực tập, năng lực sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hoặc sự hỗ trợ từ nhà trường để làm rõ hơn cơ chế tác động của kỹ năng học tập đến sự sẵn sàng nghề nghiệp.  - Thực hiện nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal study) nhằm đánh giá sự thay đổi của kỹ năng học tập và mức độ sẵn sàng nghề nghiệp của sinh viên theo thời gian.  - So sánh sự sẵn sàng nghề nghiệp giữa các nhóm ngành đào tạo hoặc giữa các trường đại học trong và ngoài nước để đề xuất các giải pháp đào tạo phù hợp với từng bối cảnh. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:  Nguyễn Thị Hồng Duyên, Phạm Thành Trung (2024),  “Nghiên cứu khả năng thích ứng nghề nghiệp của sinh viên trường đại học công nghiệp hà nội và các trường trực thuộc”, Tạp chí giáo dục, Số đặc biệt 2, Tập 24, tháng 2/2024, tr. 308-312 Thanh Trung Pham, Dr. Thi Thanh Do, Dr. Thi Thanh Hai Dinh, Dr. Thi Thanh Van Nguyen, (2025), “ The impact of communication skills on students entering the labor market: bibliometric analysis from scopus database over two decades (2005-2024)”, International journal of research and innovation in social science (IJRISS), tháng 06/2025, tr. 4162-4175. Phạm Thành Trung, (2025), “Kỹ năng tư duy phản biện ảnh hưởng tới sẵn sàng nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp”, Tạp chí Tâm lý - giáo dục, Tháng 06/2025, tr. 339-343. Phạm Thành Trung, (2025), “Phân tích ảnh hưởng của kĩ năng học tập đến sẵn sàng nghề nghiệp của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội thông qua mô hìnhPLS-SEM”, Tạp chí giáo dục, Tháng 05/2025, tr. 371-377. Phạm Thành Trung, Nguyễn Thị Hải Ly, Đỗ Thị Thanh, (2025), “Ảnh hưởng của kỹ năng giao tiếp tới sẵn sàng nghề nghiệp - thực trạng tại khoa kế toán- kiểm toán trường Kinh tế - Đại học Công nghiệp Hà Nội”, Tạp chí quản lý giáo dục, tháng 07/2025, tr.56-63. Thanh Trung Pham, Thi Thanh Do, Manh Tien Vu (2026), “Methods and Trends in Higher Education Research: Bibliographic Analysis”, International journal of research and innovation in social science (IJRISS), tháng 03/2025, tr. 1243-1255. DOI: https://doi.org/10.47772/IJRISS.2026.1026EDU0104 Hà Nội, Ngày     tháng      năm 2026 Nghiên cứu sinh (Kí và ghi rõ họ tên) INFORMATION ON DOCTORAL THESIS   1. Full name : Pham Thanh Trung 2. Sex: Male 3. Date of birth:January 17, 1985 4. Place of  birth: Thanh Liem – Ninh Binh 5. Admission decision number: 2444/QD-DHGD/QD-DT Dated 29/12/2021 6. Changes in academic process: 6.1. Change of Dissertation Title Original dissertation title:“Research on the Impact of Soft Skills on the Employment Opportunities of Students at Hanoi University of Industry”, as stated in Decision No. 333/QĐ-ĐHGD dated March 9, 2022, issued by the Rector of the University of Education. Revised dissertation title:“The Impact of Learning Skills on Students’ Career Readiness: A Case Study at Hanoi University of Industry”, as stated in Decision No. 1192/QĐ-ĐHGD dated May 2, 2024, issued by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi. 6.2. Extension of the Training Period The training period was extended by 20 months, from January 1, 2025 to October 29, 2026. 7. Official thesis title: “The influence of learning skills on the career readiness of students: a case study at Hanoi University of Industry” 8. Major: Measurement and evaluation in education 9. Code:   9140115 10. Supervisors: Assoc. Prof. Dr. Nguyen Tien Trung and Dr. Nguyen Thi Lien 11. Summary of the new findings of the thesis:  - The thesis has built and validated a research model on the influence of the 4C learning skills (critical thinking, creative thinking, communication, and teamwork) on the career readiness of students at Hanoi University of Industry using the PLS-SEM method. - The thesis has standardized and validated a set of scales for evaluating learning skills and career readiness suitable for the context of Vietnamese higher education through the Delphi method combined with quantitative research. - The research results determine the level of impact of each group of learning skills on career readiness, and also show the differences in career readiness levels according to some characteristics of students such as gender, field of study, and social relationships. - Based on the research results, the thesis proposes a system of recommendations to develop competency-oriented learning skills, contributing to improving students' career readiness to meet the demands of the labor market. 12. Practical applicability, if any:  The research results can be used as a scientific basis for universities in building and adjusting training programs oriented towards competency development; designing activities to train students in learning and professional skills. The scale and research model of the thesis can also be used to assess the career readiness of students at other higher education institutions or as a reference for further research in the field of education and human resource development. 13. Further research directions, if any:  - Expanding the scope of the survey to more universities in different regions and types of training to improve the generalization of research results. - Supplementing mediating or moderating variables such as digital competence, career adaptability, internship experience, artificial intelligence (AI) proficiency, or school support to further clarify the mechanism by which learning skills impact career readiness. - Conducting a longitudinal study to assess changes in students' learning skills and career readiness over time. - Comparing career readiness across different fields of study or between universities domestically and internationally to propose training solutions appropriate to each context. 14. Thesis-related publications:  [1] Pham Thanh Trung (2021), "Research on evaluating the quality of higher education focusing on the quality of talent training", Industry and Trade Magazine, June 2021, pp. 338-342 [2] Pham Thanh Trung, Nguyen Thi Thu Huong (2021), “Adaptive Final Assessment Exam of Accounting Modules to the Context of the Covid-19 Epidemic: A Case at Hanoi University of Industry, Vietnam”, Quest Journals Journal of Research in Business and Management, April 2021, pp. 43-47. [3] Le Minh Hoang, Pham Thanh Trung (2023), “Using the Kirkpatrick model to evaluate training programs: from a perspective”, Journal of educational equipment, December 3, 2023, pp. 14-18 [4] Nguyen Thi Hong Duyen, Pham Thanh Trung (2024), “Research on the career adaptability of students at Hanoi University of Industry and its affiliated schools”, Journal of Education, Special Issue 2, Volume 24, February 2024, pp. 308-312 [5] Thanh Trung Pham, Dr. Thi Thanh Do, Dr. Thi Thanh Hai Dinh, Dr. Thi Thanh Van Nguyen, (2025), “The impact of communication skills on students entering the labor market: bibliometric analysis from scopus database over two decades (2005-2024)”, International Journal of Research and Innovation in Social Science (IJRISS), June 2025, pp. 4162-4175. [6] Nguyen Tien Loi 1, Pham Thanh Trung2 (2025), “Factors Affecting the Work Motivation of Employees at Construction Companies in Thai Nguyen Province, Vietnam”, International Journal of Research and Innovation in Social Science (IJRISS), May 2025, pp. 4947-4951 [7] Pham Thanh Trung, (2025), “Critical thinking skills affect the career readiness of graduates”, Journal of Psychology - Education, June 2025, pp. 339-343. [8] Pham Thanh Trung, (2025), “Analysis of the influence of learning skills on the career readiness of students at Hanoi University of Industry through the PLS-SEM model”, Journal of Education, May 2025, pp. 371-377.                                                                                 Date: 15/07/2026                                                                               Signature: Trung                                                                               Full name: Pham Thanh Trung   Note: “Information on Doctoral Thesis” must be processed on Microsoft Word, font Unicode Times New Roman, letter size 13. “ Summary of the new findings of the thesis” should be one-A4 page long.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Vũ Thị Thu Hằng

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Vũ Thị Thu Hằng với đề tài: “Đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra chương trình đào tạo của sinh viên ngành Y khoa Trường Đại học Y Dược Hải Phòng Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140115 Thời gian: 08 giờ 30’, ngày 22 tháng 09 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Vũ Thị Thu Hằng

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Vũ Thị Thu Hằng                 2. Giới tính: Nữ 3. Ngày sinh:14/04/1983                                                4. Nơi sinh: Hải Phòng 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 1328/QĐ-ĐHQGHN ngày 08 tháng 08 năm 2022 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: chỉnh sửa tên đề tài thành: "Đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra chương trình đào tạo của sinh viên ngành Y Khoa Trường Đại học Y Dược Hải Phòng”, tại Quyết định  số 2236/QĐ-ĐHGD ngày 05 tháng 08 năm 2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. Gia hạn thời gian học tập 6 tháng tại Quyét định số 2120/QĐ-ĐHGD, ngày 06/08/2025 7. Tên đề tài luận án: Đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra chương trình đào tạo của sinh viên ngành Y Khoa Trường Đại học Y Dược Hải Phòng. 8. Chuyên ngành: Đo lượng và đánh giá trong giáo dục  9. Mã số:  9140115 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Nguyễn Hữu Cương;                                                       2. PGS. TS. Kim Bảo Giang. 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:             Luận án đã xây dựng và tổ chức thử nghiệm quy trình đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra chương trình đào tạo của sinh viên ngành Y khoa trên cơ sở tích hợp giáo dục định hướng chuẩn đầu ra, đào tạo dựa trên năng lực, đánh giá theo chương trình và phân tích dữ liệu học tập.            Luận án đã xây dựng, rà soát và áp dụng các công cụ đánh giá đối với ba chuẩn đầu ra đại diện: PLO2 về kiến thức và lập luận lâm sàng; PLO5 về kỹ năng thực hành lâm sàng; và PLO13 về giao tiếp, hợp tác, tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp. Kết quả phân tích Rasch đối với bài thi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn cho thấy công cụ có độ tin cậy và mức độ phù hợp chấp nhận được.             Luận án cũng tích hợp dữ liệu định lượng và định tính theo thiết kế hỗn hợp giải thích tuần tự. Dữ liệu định lượng được sử dụng để xác định mức độ đạt của các PLO, PI, CLO và nhận diện những nội dung hoặc nhóm sinh viên cần được phân tích sâu hơn. Dữ liệu định tính cung cấp thông tin bổ sung về điều kiện học tập, cơ hội thực hành, phản hồi sau đánh giá và nhu cầu hỗ trợ của người học.               Trên cơ sở kết quả thử nghiệm, luận án đề xuất hoàn thiện quy trình theo hướng chuẩn hóa ma trận PLO–PI–CLO–công cụ đánh giá; đa dạng hóa nguồn minh chứng; tăng cường chuẩn hóa công cụ và người đánh giá; tổ chức dữ liệu có cấu trúc; và sử dụng kết quả để phản hồi, hỗ trợ người học nâng cao hiệu quả học tập . 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: (nếu có) Quy trình và hệ thống minh chứng được đề xuất có thể được vận dụng trong hoạt động bảo đảm chất lượng, tự đánh giá và cải tiến chương trình đào tạo ngành Y khoa. Cơ sở đào tạo có thể sử dụng quy trình để xây dựng kế hoạch đánh giá chuẩn đầu ra theo chu kỳ; xác định chuẩn đầu ra ưu tiên, chỉ báo thực hiện, học phần chủ chốt, xây dựng công cụ đánh giá, ngưỡng đạt và trách nhiệm của các đơn vị liên quan. Kết quả nghiên cứu cũng có thể hỗ trợ nhà trường, đơn vị quản lý chương trình và bộ môn rà soát sự liên kết giữa PLO, PI, CLO, hoạt động dạy học và công cụ đánh giá; nhận diện các thành tố năng lực hoặc nhóm sinh viên cần hỗ trợ; đồng thời sử dụng kết quả đánh giá trong chu trình cải tiến chất lượng.  13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: (nếu có) Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo một số hướng chính.  Thứ nhất, cần tiếp tục triển khai và kiểm chứng quy trình trên toàn bộ chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, nhiều khóa sinh viên và nhiều cơ sở đào tạo Y khoa để đánh giá tính phù hợp, khả năng chuyển giao và điều kiện áp dụng trong các bối cảnh khác nhau. Thứ hai, cần phát triển đánh giá theo chiều dọc nhằm theo dõi tiến trình hình thành và phát triển năng lực của sinh viên từ giai đoạn tiền lâm sàng đến trước tốt nghiệp; đồng thời nghiên cứu ứng dụng e-portfolio để tích hợp các nguồn minh chứng đánh giá khác nhau. Thứ ba, cần tiếp tục kiểm định độ tin cậy, độ giá trị và khả năng phân hóa của các công cụ đánh giá, nhất là đối với kỹ năng thực hành, giao tiếp, hợp tác và trách nhiệm nghề nghiệp thông qua các kĩ thuật hiện đại. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:  Vũ Thị Thu Hằng (2022). Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (MCQ) trong Modul YHCS1 để đánh giá kết quả học tập của sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Y Dược Hải Phòng. Journal of Educational Equipment: Education Management, Special issue (April 2022), [ISSN 1859–0810]. Vũ Thị Thu Hằng, Nguyễn Đức Hạnh (2025), “Evaluating the Effectiveness       of the Care-Based Learning Model in Achieving Program Learning Outcomes in the Medical Education Program at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy”, Proceedings of 5th HaNoi  forum on pedagogical and educational sciences. Vũ Thị Thu Hằng (2025), “Development of an Assessment Plan for Measuring the Achievement of Program Learning Outcomes in the Medical Education Program at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy.”, Proceedings of 5th HaNoi forum on pedagogical and educational sciences. Lê Thị Yến, Trần Thị Xen., Phạm Thành Nguyên, Lữ Thị Xinh, và Vũ Thị Thu Hằng (2025). Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến việc làm của cựu SV hệ chính quy Trường Đại học Y Dược Hải Phòng tốt nghiệp năm 2023. Tạp chí Khoa học sức khoẻ, 3(1), 98–107.  Vũ Thị Thu Hằng, Nguyễn Hữu Cương, Kim Bảo Giang (2026). Quy trình đánh giá chuẩn đầu ra chương trình đào tạo y khoa theo hướng tiếp cận giáo dục dựa trên chuẩn đầu ra, đào tạo y khoa dựa trên năng lực và phân tích dữ liệu học tập. Tạp chí Giáo dục (2026), 26(16). Vũ Thị Thu Hằng, Nguyễn Hữu Cương, và Kim Bảo Giang. (2026). Phát triển và áp dụng bộ công cụ đánh giá năng lực giao tiếp, hợp tác và trách nhiệm nghề nghiệp của sinh viên Y khoa theo chuẩn đầu ra. Tạp chí Giáo dục, 26 (Số đặc biệt 7), 1–8.   Ngày       tháng     năm 2026 Nghiên cứu sinh (Kí và ghi rõ họ tên) Vũ Thị Thu Hằng INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name : Vu Thi Thu Hang                           2. Sex: Female 3. Date of birth: 14/04/1983                               4. Place of  birth: Hai Phong 5. Admission decision number: 1328/QĐ-ĐHQG  Dated: 08/08/2022. 6. Changes in academic process: Revise the title to: Assessment of Programme Learning Outcome Attainment among Medical Students at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy. Admission decision number 2236/QĐ-ĐHGD date 05/08/2024. Extension of the study period by 6 months pursuant to Decision No. 2120/QĐ-ĐHGD dated August 6,2025 7. Official thesis title: Assessment of Programme Learning Outcome Attainment among Medical Students at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy. 8. Major: Educational Measurement and Assessment  9. Code:   9140115 10. Supervisors: 1. Nguyen Huu Cuong, Associate Professor, PhD;                            2. Kim Bao Giang, Associate Professor, PhD. 11. Summary of the new findings of the thesis:  The dissertation developed and piloted a process for assessing programme learning outcome attainment among medical students, integrating outcome-based education, competency-based education, programmatic assessment, and learning analytics. The dissertation developed, reviewed, and applied assessment instruments for three representative programme learning outcomes: PLO2 on knowledge and clinical reasoning; PLO5 on clinical practical skills; and PLO13 on communication, collaboration, autonomy, and professional responsibility. Rasch analysis of the multiple-choice examination indicated acceptable reliability and model fit. The dissertation also integrated quantitative and qualitative data using an explanatory sequential mixed-methods design. Quantitative data were used to determine the attainment levels of PLOs, PIs, and CLOs and to identify areas or groups of students requiring further analysis. Qualitative data provided additional information on learning conditions, opportunities for practice, post-assessment feedback, and students’ support needs. Based on the pilot findings, the dissertation proposed refinements to the process, including the standardisation of the PLO–PI–CLO–assessment instrument matrix; diversification of evidence sources; further standardisation of assessment instruments and assessors; structured organisation of assessment data; and the use of results to provide feedback and support students in improving their learning effectiveness. 12. Practical applicability: The proposed process and evidence system can be applied to quality assurance, self-assessment, and programme improvement activities in medical education. Educational institutions may use the process to develop cyclical plans for programme learning outcome assessment; identify priority programme learning outcomes, performance indicators, key courses, assessment instruments, attainment thresholds, and the responsibilities of relevant units. The research findings may also support universities, programme management units, and academic departments in reviewing the alignment among PLOs, PIs, CLOs, teaching and learning activities, and assessment instruments; identifying competency components or groups of students requiring additional support; and using assessment results within the quality improvement cycle. 13. Further research directions: Future research may be extended in several main directions. First, the process should be further implemented and validated across the full set of programme learning outcomes, multiple student cohorts, and different medical education institutions in order to examine its appropriateness, transferability, and conditions for application in diverse contexts. Second, longitudinal assessment should be developed to monitor the formation and progression of students’ competencies from the pre-clinical phase to the period before graduation. The application of e-portfolios should also be explored to integrate evidence from multiple assessment sources. Third, further studies are needed to examine the reliability, validity, and discriminatory capacity of assessment instruments, particularly those used to assess clinical practical skills, communication, collaboration, and professional responsibility, using appropriate modern assessment and psychometric techniques. 14. Thesis-related publications: Vũ Thị Thu Hằng (2022). Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (MCQ) trong Modul YHCS1 để đánh giá kết quả học tập của sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Y Dược Hải Phòng. Journal of Educational Equipment: Education Management, Special issue (April 2022), [ISSN 1859–0810]. Vũ Thị Thu Hằng, Nguyễn Đức Hạnh (2025), “Evaluating the Effectiveness       of the Care-Based Learning Model in Achieving Program Learning Outcomes in the Medical Education Program at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy”, Proceedings of 5th HaNoi  forum on pedagogical and educational sciences. Vũ Thị Thu Hằng (2025), “Development of an Assessment Plan for Measuring the Achievement of Program Learning Outcomes in the Medical Education Program at Hai Phong University of Medicine and Pharmacy.”, Proceedings of 5th HaNoi forum on pedagogical and educational sciences. Lê Thị Yến, Trần Thị Xen., Phạm Thành Nguyên, Lữ Thị Xinh, và Vũ Thị Thu Hằng (2025). Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến việc làm của cựu SV hệ chính quy Trường Đại học Y Dược Hải Phòng tốt nghiệp năm 2023. Tạp chí Khoa học sức khoẻ, 3(1), 98–107.  Vũ Thị Thu Hằng, Nguyễn Hữu Cương, Kim Bảo Giang (2026). Quy trình đánh giá chuẩn đầu ra chương trình đào tạo y khoa theo hướng tiếp cận giáo dục dựa trên chuẩn đầu ra, đào tạo y khoa dựa trên năng lực và phân tích dữ liệu học tập. Tạp chí Giáo dục (2026), 26(16). Vũ Thị Thu Hằng, Nguyễn Hữu Cương, và Kim Bảo Giang. (2026). Phát triển và áp dụng bộ công cụ đánh giá năng lực giao tiếp, hợp tác và trách nhiệm nghề nghiệp của sinh viên Y khoa theo chuẩn đầu ra. Tạp chí Giáo dục, 26 (Số đặc biệt 7), 1–8.                                                                               Date: ………………………                                                                               Signature: …………………                                                                               Full name: Vu Thi Thu Hang
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Hoàng Thái

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Hoàng Thái với đề tài: “Ảnh hưởng của đánh giá quá trình trong môi trường dạy học kết hợp tới kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên tại Đại học Cần Thơ” Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140115 Thời gian: 08 giờ 30’, ngày 04 tháng 09 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Lan Anh

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lan Anh với đề tài: “Phát triển đội ngũ giảng viên ngoại ngữ không chuyên tại các đại học vùng ở Việt Nam theo tiếp cận năng lực”. Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 8 giờ 00,  ngày 30 tháng 08 năm 2026 Địa điểm họp: Phòng 401 nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Lê Thị Thương

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Lê Thị Thương với đề tài: “Ảnh hưởng của kiểm định chất lượng giáo dục đến quản lý khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam”. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140115 Thời gian: 14 giờ 00,  ngày 24 tháng 08 năm 2026 Địa điểm họp: Phòng 401 nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Hoàng Thái

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Hoàng Thái           2. Giới tính: Nam 3. Ngày sinh: 27/01/1982                                              4. Nơi sinh: An Giang 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 2396/QĐ-ĐHGD  , ngày 12 tháng 12 năm 2022 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:  Nghiên cứu sinh được công nhận theo Quyết định số 2396/QĐ-ĐHGD ngày 12/12/2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. Sau đó, nghiên cứu sinh được giao thực hiện đề tài luận án tiến sĩ “Xây dựng giải pháp đánh giá quá trình các môn kỹ năng nói và viết tiếng Pháp trong hình thức dạy học kết hợp giảng dạy trực tuyến và trực diện” theo Quyết định số 732/QĐ-ĐHGD ngày 28/03/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. Tiếp theo, đề tài luận án được chỉnh sửa thành “Tác động của đánh giá quá trình trong môi trường học tập kết hợp tới kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên ngữ (nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Cần Thơ)” theo Quyết định số 2447/QĐ-ĐHGD ngày 23/08/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. Sau đó, tên đề tài tiếp tục được chỉnh sửa thành “Ảnh hưởng của đánh giá quá trình trong môi trường dạy học kết hợp tới kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên tại Đại học Cần Thơ” theo Quyết định số 2089/QĐ-ĐHGD ngày 15/08/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. 7. Tên đề tài luận án: Ảnh hưởng của đánh giá quá trình trong môi trường dạy học kết hợp tới kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên ngành tại Đại học Cần Thơ 8. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục    9. Mã số: 9140115 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Trần Doãn Vinh; TS. Trần Thị Thu Hương 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:  Luận án xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết về tác động của năm chiến lược đánh giá quá trình theo khung của Wiliam và Leahy (2015) đối với năm thành tố của kỹ năng viết tiếng Pháp gồm từ vựng, ngữ pháp, chính tả, tổ chức văn bản và phong cách/hình thức trình bày trong môi trường dạy học kết hợp có tích hợp LMS Moodle tại Đại học Cần Thơ. Nghiên cứu sử dụng thiết kế hỗn hợp giải thích nối tiếp, kết hợp dữ liệu định lượng từ 273 sinh viên không chuyên ngành và dữ liệu định tính từ phản hồi mở của sinh viên cùng ý kiến của giảng viên/quản lý chương trình. Kết quả PLS-SEM cho thấy hai chiến lược Chia sẻ mục tiêu dạy học và Thu thập thông tin phục vụ đánh giá đóng vai trò là các biến tiền đề, chủ yếu tác động gián tiếp đến các thành tố kỹ năng viết thông qua ba biến trung gian là Tự đánh giá, Đánh giá đồng đẳng và Phản hồi từ giảng viên. Trong đó, Phản hồi từ giảng viên là chiến lược trung gian có năng lực dự báo mạnh nhất, tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê tới bốn thành tố gồm ngữ pháp, chính tả, tổ chức văn bản và phong cách/hình thức trình bày; Đánh giá đồng đẳng có ảnh hưởng mạnh nhất tới phong cách và hình thức trình bày và đồng thời tác động tích cực đến cả năm thành tố; Tự đánh giá chỉ có ảnh hưởng đáng kể tới từ vựng và tổ chức văn bản. Mô hình giải thích được 70,1% biến thiên của phản hồi từ giảng viên, 60,2% của đánh giá đồng đẳng, 44,3% của tự đánh giá, và từ 21,1% đến 36,0% biến thiên của các thành tố kỹ năng viết. Kết quả thực nghiệm trên nhóm thí điểm 30 sinh viên bằng Repeated Measures ANOVA cũng xác nhận sự cải thiện điểm viết có ý nghĩa thống kê qua ba thời điểm đo (F = 48,60; p < 0,001; η² = 0,626). Từ đó, luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm về hiệu quả của đánh giá quá trình tích hợp LMS trong phát triển kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên ngành. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:  Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong thiết kế, tổ chức và cải tiến hoạt động đánh giá quá trình đối với các học phần ngoại ngữ không chuyên trong môi trường dạy học kết hợp tại các trường đại học. Bộ công cụ khảo sát, mô hình tổ chức phản hồi của giảng viên, tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và quy trình tích hợp LMS Moodle có thể được sử dụng làm căn cứ để giảng viên và nhà quản lý chẩn đoán, điều chỉnh và nâng cao chất lượng dạy học kỹ năng viết. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:  Có thể mở rộng nghiên cứu sang các kỹ năng ngôn ngữ khác như nghe, nói, đọc; mở rộng đối tượng sang sinh viên chuyên ngữ hoặc các ngoại ngữ khác; đồng thời bổ sung các nghiên cứu thực nghiệm dài hạn và nghiên cứu định tính sâu hơn bằng phỏng vấn hoặc nhật ký học tập để làm rõ hơn cơ chế tác động của từng chiến lược đánh giá quá trình trong bối cảnh chuyển đổi số. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:  Nguyen Hoang Thai, Tran Doan Vinh, & Tran Thi Thu Huong (2025). Non-French major students' perceptions of formative assessment strategies in blended learning environment for general French modules. Proceedings of 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences, Volume 3 (pp. 94-110). Vietnam National University Press, Hanoi.   Nguyen Hoang Thai, Tran Ha Phuong Thao (2024), Evaluating the effectiveness of a blended learning model for developing French writing skill at Can Tho University. 4th Hanoi Forum On Pedagogical And Educational Sciences. pp.123-140.  Võ Văn Chương, Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn Thắng Cảnh (2022), l’enseignement hybride du français langue vivante 2 à l’université de can tho. de l’expérimentation à l’évaluation de l’acceptation par les étudiants utilisateurs.. Le francais et les cultures francophones: enseignement et recherche. Actes du colloque. 241-253. Nguyễn Hoàng Thái, Trần Doãn Vinh, & Trần Thị Thu Hương (2025). Tự đánh giá kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên ngữ tại Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Online First, 1-15. https://doi.org/10.52714/dthu.sch.2648.1848                 Nguyễn Trần Huỳnh Mai, Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn Lam Vân Anh (2024), Đánh giá sự hài lòng của sinh viên với mô hình đánh giá quá trình trong hình thức dạy học kết hợp (nghiên cứu trường hợp học phần đọc hiểu tiếng pháp tại trường đại học cần thơ.  Tạp chí Thiết bị giáo dục. trang 87-89. Nguyễn Hoàng Thái. 2022. Mô phỏng kì thi đánh giá năng lực tiếng pháp của bộ giáo dục pháp (delf-dalf) trên Moodle. Tạp chí giáo dục. T. 22 S. 24 (2022). 54-58.  Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn, Thắng Cảnh (2025). Nhận thức của sinh viên Tiếng pháp về các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng nói: Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, 14(01S), 107-115   Ngày   10  tháng  06   năm 2026 Nghiên cứu sinh                                                                            Nguyễn Hoàng Thái INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name : Nguyen Hoang Thai            2. Sex:  Male 3. Date of birth: 27/01/1982                    4. Place of  birth: An Giang 5. Admission decision number: 2396/QĐ-ĐHGD        Dated: 12 December 2022 6. Changes in academic process:  The doctoral candidate was admitted under Decision No. 2396/QĐ-ĐHGD dated 12 December 2022 issued by the Rector of the University of Education. Subsequently, the candidate was assigned the doctoral thesis entitled “Developing solutions for formative assessment in French speaking and writing skills courses in a blended learning mode combining online and face-to-face instruction” under Decision No. 732/QĐ-ĐHGD dated 28 March 2023 issued by the Rector of the University of Education. After that, the thesis title was revised to “The impact of formative assessment in a blended learning environment on French writing skills of non-language-major students (a case study at Can Tho University)” under Decision No. 2447/QĐ-ĐHGD dated 23 August 2024 issued by the Rector of the University of Education. It was later revised again to “The influence of formative assessment in a blended teaching environment on French writing skills of non-major students at Can Tho University” under Decision No. 2089/QĐ-ĐHGD dated 15 August 2025 issued by the Rector of the University of Education. 7. Official thesis title: The influence of formative assessment in a blended teaching environment on French writing skills of non-major students at Can Tho University. 8. Major:  Measurement and Evaluation in Education 9. Code: 9140115 10. Supervisors: Assoc. Prof. Dr. Tran Doan Vinh; Dr. Tran Thi Thu Huong 11. Summary of the new findings of the thesis:  This thesis develops and validates a theoretical model explaining the effects of five formative assessment strategies, based on Wiliam and Leahy’s (2015) framework, on five components of French writing skills, namely vocabulary, grammar, spelling, text organization, and style/presentation, in an LMS-integrated blended learning environment at Can Tho University. The study employs an explanatory sequential mixed-methods design, combining quantitative data from 273 non-major students with qualitative data from students’ open-ended responses and feedback from lecturers/program administrators. The PLS-SEM results indicate that Sharing Learning Objectives and Gathering Evidence of Learning function as antecedent variables and mainly exert indirect effects on writing skill components through three mediators: Self-Assessment, Peer Assessment, and Teacher Feedback. Among these mediators, Teacher Feedback has the strongest predictive power and shows significant positive effects on grammar, spelling, text organization, and style/presentation; Peer Assessment exerts the strongest effect on style/presentation and also has significant positive effects on all five writing components; Self-Assessment shows significant effects only on vocabulary and text organization. The model explains 70.1% of the variance in Teacher Feedback, 60.2% in Peer Assessment, 44.3% in Self-Assessment, and from 21.1% to 36.0% of the variance in the writing skill components. In addition, the pilot experiment with 30 students, analyzed by Repeated Measures ANOVA, confirms statistically significant improvement in writing scores across three measurement points (F = 48.60; p < 0.001; η² = 0.626). These findings provide empirical evidence for the effectiveness of LMS-integrated formative assessment in improving French writing skills of non-major students. 12. Practical applicability, if any:  The findings can be applied to the design, implementation, and improvement of formative assessment practices in non-major foreign-language courses delivered in blended learning environments at universities. The survey instrument, the model of teacher feedback, self-assessment, peer assessment, and the LMS Moodle-based implementation process may serve as practical references for lecturers and administrators in enhancing the quality of writing instruction. 13. Further research directions, if any:  Future studies may extend this research to other language skills such as listening, speaking, and reading; to other learner groups such as language majors or students of other foreign languages; and to longer-term intervention studies and deeper qualitative inquiries using interviews or learning journals in order to clarify the mechanisms through which formative assessment strategies influence learning in digitally mediated contexts. 14. Thesis-related publications:  Nguyen Hoang Thai, Tran Doan Vinh, & Tran Thi Thu Huong (2025). Non-French major students' perceptions of formative assessment strategies in blended learning environment for general French modules. Proceedings of 5th Hanoi Forum on Pedagogical and Educational Sciences, Volume 3 (pp. 94-110). Vietnam National University Press, Hanoi.   Nguyen Hoang Thai, Tran Ha Phuong Thao (2024), Evaluating the effectiveness of a blended learning model for developing French writing skill at Can Tho University. 4th Hanoi Forum On Pedagogical And Educational Sciences. pp.123-140.  Khuat Ha Thu, Nguyen Hoàng Thai, Pham Cao Thoi, Phan Nhut Khanh (2023), The effects of english clubs on students’ motivation in learning English: a study in some universities in hanoi. 4th Hanoi Forum On Pedagogical And Educational Sciences. pp 509-522.  Võ Văn Chương, Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn Thắng Cảnh (2022), l’enseignement hybride du français langue vivante 2 à l’université de can tho. de l’expérimentation à l’évaluation de l’acceptation par les étudiants utilisateurs.. Le francais et les cultures francophones: enseignement et recherche. Actes du colloque. 241-253. Nguyễn Hoàng Thái, Trần Dõan Vinh, & Trần Thị Thu Hương (2025). Tự đánh giá kỹ năng viết tiếng Pháp của sinh viên không chuyên ngữ tại Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Online First, 1-15. https://doi.org/10.52714/dthu.sch.2648.1848                 Nguyễn Trần Huỳnh Mai, Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn Lam Vân Anh (2024), Đánh giá sự hài lòng của sinh viên với mô hình đánh giá quá trình trong hình thức dạy học kết hợp (nghiên cứu trường hợp học phần đọc hiểu tiếng pháp tại trường đại học cần thơ.  Tạp chí Thiết bị giáo dục. trang 87-89. Nguyễn Hoàng Thái. 2022. Mô phỏng kì thi đánh giá năng lực tiếng pháp của bộ giáo dục pháp (delf-dalf) trên Moodle. Tạp chí giáo dục. T. 22 S. 24 (2022). 54-58.  Nguyễn Hoàng Thái, Nguyễn, Thắng Cảnh (2025). Nhận thức của sinh viên Tiếng pháp về các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng nói: Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, 14(01S), 107-115 Nguyễn, Trần Huỳnh Mai, Nguyễn, Ngọc  Phương Thảo, Nguyễn, Hoàng Thái (2025). Tác động của việc đọc báo điện tử Le Courrier du Vietnam đến việc phát triển kỹ năng đọc hiểu của sinh viên: Trường hợp sinh viên ngành Ngôn ngữ Pháp, Khoa Ngoại ngữ, Trường Đại học Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, 14(01S), 223-233.                                                                                Date: 10/06/2026                                                                               Signature:                                                                                Full name: Nguyen Hoang Thai
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Hà Ánh Phượng

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Hà Ánh Phượng với đề tài: “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn tiếng Anh ở trường Trung học phổ thông khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số”. Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 8 giờ 30,  ngày 11 tháng 08 năm 2026 Địa điểm họp: Phòng Hội thảo tầng 2, toà nhà Sunwah, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự./.

Cơ hội khi trở thành sinh viên

trường đại học giáo dục

Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN là cơ sở giáo dục đại học đào tạo và nghiên cứu chất lượng cao và trình độ cao trong khoa học và công nghệ giáo dục, ứng dụng cho đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý và các nhóm nhân lực khác trong lĩnh vực giáo dục.

  • Khóa học
  • Sinh viên
  • Tốt nghiệp
  • Hài lòng
ĐĂNG KÝ
Cơ hội sinh viên