77

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã và đang tác động rất mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, với sự xuất hiện của robot có trí tuệ nhân tạo, người máy làm việc thông minh, có khả năng ghi nhớ, học hỏi vô biên, trong khi khả năng đó ở con người thường chỉ có trong thời gian giới hạn. Chính vì vậy, việc các công nghệ cao và máy móc thông minh sẽ tạo cơ hội cho con người làm việc và hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn bằng cách tận dụng những lợi thế mà cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại.

Rõ ràng là công nghệ và vốn con người chính là hai yếu tố then chốt, là chìa khóa vàng và mang tính cạnh tranh, thúc đẩy các quốc gia phát triển bền vững. Riêng về vốn con người, Việt Nam là quốc gia đang sở hữu cơ cấu dân số vàng, là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế và xã hội. Song đất nước ta cũng đang gặp phải những khó khăn nhất định trong việc khai thác có hiệu quả nguồn tiềm năng này, một phần là do năng lực ngoại ngữ nói chung và Tiếng Anh nói riêng của đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp TC, CĐ và ĐH vẫn còn bị hạn chế mặc dù trước đó Thủ tướng Chính phủ cũng đã ban hành Đề án: Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống GD quốc dân giai đoạn 2008 - 2020 (gọi tắt là Chính sách ngoại ngữ 2020)” số 1400/QĐ-TTg, ngày 30/9/2008 với mục tiêu phấn đấu cần phải đạt được của Đề án: “Đến năm 2020 đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp TC, CĐ và ĐH có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa; biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam, phục vụ sự nghiệp CNH HĐH”; tuy nhiên, chất lượng dạy và học Tiếng Anh ở các trường TC, CĐ và ĐH vẫn còn tồn tại nhiều bất cập. Ngày 22/12/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành thêm Quyết định số 2080/QĐ-TTg về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Đề án: Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025” với mục tiêu “đổi mới việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, tiếp tục triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo, nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ đáp ứng nhu cầu học tập và làm việc; tăng cường năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực trong thời kỳ hội nhập, góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước; tạo nền tảng phổ cập ngoại ngữ cho giáo dục phổ thông vào năm 2025”.

Song song đó, Bộ GD&ĐT và Bộ LĐ-TB&XH cũng đã ban hành loạt các văn bản về kiểm định chất lượng cơ sở GD và kiểm định chất lượng chương trình đào tạo; và gần đây nhất là Thông tư số 28/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định hệ hệ thống Đảm bảo chất lượng cơ sở GDNN và Thông tư này chính thức có hiệu lực từ ngày 1/2/2018. Thông tư quy định về nguyên tắc, yêu cầu, quy trình xây dựng, vận hành, đánh giá, cải tiến hệ thống bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và tự đánh giá chất lượng giáo dục nghề nghiệp, đồng thời hướng dẫn và yêu cầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp triển khai các hoạt động bảo đảm chất lượng bên trong mang tính hệ thống, khoa học, công khai, minh bạch, liên tục và không ngừng cải tiến nhằm đạt được mục tiêu chất lượng và các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng.

Với tinh thần và chủ trương nêu trên, các nhà quản lý của các trường CĐ phải ý thức được ý nghĩa sống còn của vấn đề chất lượng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là trong bối cảnh các trường CĐ đang chuyển dần sang cơ chế tự chủ.

Mặc khác, cũng trong những năm gần đây, đã có rất nhiều luận án Tiến sĩ nghiên cứu về hệ thống QLCL trong lĩnh vực GD&ĐT; một số đề tài nghiên cứu về QLCL đào tạo, QLCL nhà trường, QLCL quá trình dạy học theo tiếp cận ĐBCL hay TQM và hiện tại vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu sâu về vấn đề QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ và ĐH không chuyên ngữ nói chung và các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ nói riêng.

Xuất phát từ những lý do nêu trên, và một phần bản thân tác giả đã từng làm việc tại Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng dạy nghề đồng thời cũng đã làm công tác quản lý Khoa Ngoại ngữ, trực tiếp tham gia giảng dạy Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nên tác giả đã chọn vấn đề:“Quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ” làm đề tài nghiên cứu cho luận án của mình.

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ với mục đích đào tạo nguồn nhân lực lao động kỹ thuật chất lượng cao có đủ năng lực ngoại ngữ Tiếng Anh, sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập và làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa, phục vụ sự nghiệp CNH HĐH đất nước.

3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Hệ thống quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

3.2. Khách thể nghiên cứu

Quản lý chất lượng quá trình dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

4. Câu hỏi nghiên cứu của luận án

     (1) Dạy học Tiếng Anh chuyên ngành và QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành trong bối cảnh đổi mới GD hiện nay đang đặt ra cho các nhà QL những vấn đề lý luận và thực tiễn gì?

     (2) Dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ có những đặc điểm gì cần quan tâm khi xây dựng hệ thống QLCL?

     (3) Các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ cần triển khai các biện pháp QL gì để ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành?

5. Những luận điểm cần bảo vệ

1. Xây dựng hệ thống QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ là một yêu cầu cấp thiết, có ý nghĩa quyết định đến chất lượng dạy và học Tiếng Anh chuyên ngành, đồng thời góp phần đổi mới công tác  QLCL trong nhà trường.

2. QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ cần phải xây dựng hệ thống các quy trình QL theo giai đoạn: đầu vào, quá trình và đầu ra; tổ chức vận hành hệ thống QL; đánh giá và hoàn thiện hệ thống QL; xây dựng văn hóa chất lượng trong QL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành; đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống QLCL.

3. Hệ thống QLCL ở cấp độ ĐBCL khi vận dụng vào QL quá trình dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ hiện nay có tính phù hợp và khả thi cao.

6. Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng và vận hành thành công hệ thống QLCL ở cấp độ ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ thì sẽ giải quyết được thực trạng bất cập, hạn chế của các trường hiện nay về chất lượng dạy và học Tiếng Anh chuyên ngành, góp phần nâng cao chất lượng đầu ra về Tiếng Anh và chuyên môn - nghề nghiệp cho SV, đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp.

7. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

7.1. Nhiệm vụ

a. Xây dựng cơ sở lý luận về QLCL ở cấp độ ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

b. Khảo sát và đánh giá thực trạng QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

c. Đề xuất và xây dựng hệ thống QLCL ở cấp độ ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ và các biện pháp triển khai hệ thống QLCL. Thực nghiệm để đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả của hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

7.2. Phạm vi nghiên cứu

a. Nội dung nghiên cứu

Luận án sẽ giới hạn tập trung nghiên cứu QLCL ở cấp độ  ĐBCL, phân tích và đi sâu vào nội dung dạy học cũng như những đặc thù riêng của môn Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối công nghệ kỹ thuật; trên cơ sở đó xây dựng, vận hành, đánh giá và cải tiến hệ thống QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

b. Địa bàn và khách thể khảo sát

Đề tài luận án giới hạn khảo sát thực trạng QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh như: Trường CĐ Xây dựng TP. HCM, Trường CĐ Kỹ nghệ II, Trường CĐ Công nghệ Thủ Đức và Trường CĐ Lý Tự Trọng TP. HCM

8. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

8.1. Phương pháp luận và cách cách tiếp cận chính

- Phương pháp luận;

- Các cách tiếp cận chính (tiếp cận hệ thống, tiếp cận theo quá trình và tiếp cận đảm bảo chất lượng).           

8.2. Phương pháp nghiên cứu       

- Phương pháp nghiên cứu lý luận;

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn (phương pháp điều tra khảo sát, Phương pháp chuyên gia);

- Phương pháp phân tích và sử lý số liệu

9. Đóng góp mới của luận án

- Đề tài nghiên cứu sẽ góp phần hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành ở cấp độ ĐBCL tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

- Đề xuất hệ thống QLCL ở cấp độ ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ nhằm mục đích đảm bảo và từng bước nâng cao chất lượng dạy và học Tiếng Anh chuyên ngành trong nhà trường, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu mà Đề án: “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025 đã đề ra”.

10. Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục các công trình khoa học đã công bố của tác giả có liên quan đến luận án, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án dự kiến được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

Chương 2: Cơ sở thực tiễn về quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

Chương 3: Hệ thống quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TẠI CÁC TRƯỜNG

CAO ĐẲNG KHỐI KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Các nghiên cứu về chất lượng và quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng (Quality Management) là một phương thức quản lý mới, đã thành công trong quản lý sản suất, kinh doanh, dịch vụ và bắt đầu được vận dụng trong QLGD.

QLCL được coi là bắt nguồn vào đầu thập niên 1920 khi lý thuyết xác suất thống kê lần đầu tiên được áp dụng để kiểm định chất lượng sản phẩm. Chính Shewart W. (1891-1976) là người đã phát triển ứng dụng các phương pháp thống kê toán học vào QLCL. Ông cũng là người đề xuất phương pháp Kiểm soát chất lượng (Quality Control) trong các nhà máy, xí nghiệp nhằm mục đích kiểm soát, kiểm định các tiêu chí đã đặt ra cho các sản phẩm, phát hiện ra các khuyết tật, loại bỏ các sản phẩm cuối cùng không đạt chuẩn quy định, đề ra các biện pháp để xử lý các sản phẩm đó như làm lại, hoặc chỉnh sửa nếu có thể.

Kiểm soát quá trình (Process control) được hình thành vào những năm 30 của thế kỷ trước, đánh dấu một bước tiến mới ngoạn mục của việc thay đổi hình thái kiểm soát chất lượng, gắn liền với tên tuổi của W. E. Deming, Joseph Juran, Elton Mayo và Water Shewhart nhằm mục đích tạo ra sản phẩm có chất lượng, phòng ngừa tối ưu hơn là phát hiện các sản phẩm kém chất lượng để loại bỏ.

Deming, Juran và Ishikawa đã nghiên cứu và đưa ra luận điểm “hướng tới khách hàng” và mô hình Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance) ra đời vào những năm 60 của thế kỷ trước nhằm quảng bá, chứng minh và tạo niềm tin cho khách hàng về chất lượng của sản phẩm. Mục đích của ĐBCL là tạo chữ tín cho khách hàng và làm cho quá trình sản xuất không ngừng phát triển, không ngừng hướng tới những tiêu chí ưu việt hơn về chất lượng bằng sự bảo đảm rằng các yêu cầu về chất lượng sẽ được thực hiện.

Tổng kết những kinh nghiệm và kế thừa tính ưu việt của các mô hình QLCL, W. E. Deming, Crosby và Ohno đã phát triển học thuyết về QLCL và khái quát thành mô hình QLCL tổng thể (TQM) có triết lý rõ ràng. Mục đích của TQM là chất lượng không ngừng được nâng cao nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.

Như vậy, trong quá trình phát triển của khoa học về QLCL, QLCL đã được chuyển từ QLCL sản phẩm sang QLCL của tổ chức, hệ thống làm ra các sản phẩm đó với quan điểm: Một tổ chức có chất lượng sẽ đảm bảo được sản phẩm của nó có chất lượng tốt. Tuy nhiên, chất lượng của tổ chức chỉ đề cập đến các yêu cầu về quy trình làm ra sản phẩm mà không thay thế được các quy định và tiêu chuẩn về sản phẩm. [5]

1.1.2. Các nghiên cứu về chất lượng và quản lý chất lượng trong GD&ĐT

Cũng chính bởi tính năng ưu việt và sự cần thiết của các mô hình QLCL mà các nhà khoa học đã vận dụng nó vào QLCL trong GD&ĐT.

Những năm 80 của thế kỷ XX đã có nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu về QLCL trong GD. Các công trình nghiên cứu đã tập trung đưa ra các khái niệm về CL, QLCL trong GD, các thành tố để thiết lập hệ thống QLCL; ở Việt Nam tiêu biểu như tác giả Nguyễn Đức Chính, Trần Khánh Đức, Phan Văn Kha, Phạm Thành Nghị...

1.1.3. Các nghiên cứu về quản lý chất lượng dạy học

Nghiên cứu về QLCL dạy học, hiện nay có rất nhiều tác giả trong và ngoài nước đi sâu vào lĩnh vực này, tiêu biểu như:

G.M. van der Velden, R. Naidoo, J. A. Lowe, P. C. Pimentel Bótas, A. D Pool với dự án “Sự tham gia của người học vào quản lý chất lượng dạy và học (Một nghiên cứu về thực tiễn ở Anh được ủy quyền thực hiện bởi Cơ quan ĐBCL). [37]

Nguyễn Quang Giao với đề tài Tiến sĩ “Xây dựng hệ thống Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học các môn chuyên ngành ở trường đại học Ngoại ngữ”, dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn về QLCL và hệ thống QLCL GDĐH, tác giả đã xây dựng hệ thống ĐBCL quá trình dạy học các môn chuyên ngành ở trường ĐH Ngoại ngữ, bước đầu thử nghiệm QL quá trình dạy học các môn chuyên ngành ở trường ĐH Ngoại ngữ - ĐH Đà Nẵng theo cách tiếp cận ĐBCL. [10]

Nghiên cứu về QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành hiện nay vẫn còn là một vấn đề khá mới mẻ. Chỉ có một vài bài báo của một số tác giả ở nước ngoài nghiên cứu về vấn đề này và đưa ra biện pháp QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành ở cấp độ ĐBCL, tiêu biểu như bài báo “Đảm bảo chất lượng môn Tiếng Anh chuyên ngành trong GDĐH” của Giáo sư Đại học - Tiến sĩ Laura-Mihaela Muresan của Viện hàn lâm Bucharest về các nghiên cứu Kinh tế. Bài báo nêu ra vấn đề ĐBCL và những vấn đề liên quan đến Tiếng Anh chuyên ngành từ những góc nhìn khác nhau với mong muốn nêu bật tính chất liên kết giữa hai lĩnh vực trên và sự tác động qua lại giữa các cấp độ vi mô và vĩ mô với nhau. [39]

Ở Việt Nam, việc nghiên cứu và xây dựng hệ thống QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ và ĐH không chuyên ngữ vẫn chưa có. Chưa có tác giả nào nghiên cứu sâu về vấn đề này. Từ trước đến nay chỉ có các bài báo, sách tham khảo viết về vấn đề làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh tại các trường CĐ và ĐH như: Tiến sĩ Vũ Thị Phương Anh (ĐHQG Tp. HCM) với bài viết “Khung trình độ chung Châu Âu (Common European Framework) và việc nâng cao hiệu quả đào tạo Tiếng Anh tại Đại học Quốc gia TP. HCM”, trong đó tác giả giới thiệu Khung trình độ chung Châu Âu và nhấn mạnh đây là một công cụ hiệu quả để đánh giá năng lực ngoại ngữ cho GV và SV.

Giáo sư Hoàng Văn Vân với cuốn sách “Dạy Tiếng Anh không chuyên ở các trường đại học Việt Nam - Những vấn đề lý luận và thực tiễn” được viết chủ yếu dựa vào những kết quả nghiên cứu của đề tài trọng điểm cấp ĐH Quốc gia Hà Nội. Nội dung cuốn sách chủ yếu xoay quanh vấn đề thực tiễn dạy và học Tiếng Anh không chuyên ở các trường ĐH Việt Nam. Tác giả đã chỉ ra 9 nguyên nhân chính gây ra chất lượng yếu kém về khả năng ngoại ngữ của SV đồng thời đưa ra một số khuyến nghị và giải pháp thực hiện để giải quyết các vấn đề bất cập nêu trên.

1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1. Các quan điểm về chất lượng giáo dục và cách tiếp cận đánh giá

Chất lượng vẫn là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, có tính đa diện, đa chiều và có nội hàm phức tạp.

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha (2006) quan niệm: “Chất lượng đào tạo là mức độ đạt được so với mục tiêu đào tạo được đề ra nhằm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng”. [9]       

1.2.2. Các yêu cầu của quản lý chất lượng giáo dục

Trong GD, người ta ngày càng chú trọng đến chất lượng gắn liền với lợi ích của người học và XH. Vì chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau. Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này.

QLCL GD đòi hỏi hệ thống hoạt động thống nhất, có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức, chịu trách nhiệm triển khai những tham số chất lượng, duy trì và nâng cao chất lượng để đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan.

QLCL đòi hỏi sự cam kết cải tiến liên tục, cần có sự thống nhất giữa việc xác lập các mục tiêu và chuẩn mực, đánh giá thực trạng đối chiếu với chuẩn và cải tiến theo chuẩn. [2]

1.2.3. Các cấp độ của quản lý chất lượng

QLCL bao gồm: Kiểm soát chất lượng (QC), Đảm bảo chất lượng( QA) và Quản lý chất lượng tổng thể (TQM).

Đảm bảo chất lượng

Theo Warren Piper, ĐBCL trong GDĐH được xem là “tổng số các cơ chế và quy trình được áp dụng nhằm đảm bảo chất lượng đã được định trước hoặc việc cải tiến chất lượng liên tục - bao gồm việc hoạch định, việc xác định, khuyến khích, đánh giá và KSCL”. [43]

1.2.4. Dạy học

1.2.4.1. Hoạt động dạy

Dạy là một quá trình tích cực, trong đó người dạy chia sẻ thông tin với người học, nhằm cung cấp và giúp họ xử lý thông tin để đạt tới mục tiêu là thay đổi hành vi của họ. [4]

1.2.4.2. Hoạt động học

Học là quá trình đồng hóa thông tin nhằm thay đổi hành vi một cách tổng hợp. [4]

1.2.4.3. Quá trình dạy học

Theo từ điển GD học, quá trình dạy học là “quá trình hoạt động thống nhất của thầy và trò, trong đó thầy giữ vai trò tổ chức, chỉ đạo, đánh giá hoạt động của trò, tạo điều kiện cho trò tích cực, độc lập hoạt động nhằm nắm vững được đối tượng của việc dạy học (tri thức, kỹ năng, thái độ…)” [12]

1.2.4.4. Quy trình day học

Quy trình dạy học là một quá trình tương tác có chủ định giữa các yếu tố cấu thành nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi của người học, hướng tới những mục tiêu GD cao hơn.

Quy trình dạy học xét trên quan điểm hệ thống bao gồm 3 giai đoạn (chuẩn bị, thực thi và đánh giá cải tiến) với các thành tố liên kết với nhau thành một chu trình và tác động qua lại với nhau. [4]

1.2.5. Quản lý chất lượng dạy học

QLCL dạy học là quá trình xây dựng một hệ thống các chuẩn mực và quy trình QL các giai đoạn của quá trình dạy học: đầu vào, quá trình và đầu ra; tổ chức vận hành hệ thống QL; đánh giá và cải tiến hệ thống QL; xây dựng văn hóa chất lượng trong QL dạy học .

1.2.6. Tiếng Anh chuyên ngành

Trong xu hướng chung về đào tạo Tiếng Anh như một ngoại ngữ (Teaching English as a Foreign Language - TEFL, nhiều nghiên cứu đề cập việc dạy và học Tiếng Anh chuyên ngành (English for Specific Purposes – ESP) như là một bộ phận không thể tách rời và có vai trò quan trọng. Tiếng Anh chuyên ngành là một môn học được đưa vào chương trình giảng dạy ngoại ngữ cho SV các trường ĐH và CĐ ở Việt Nam hiện nay. Tiếng Anh chuyên ngành là thuật ngữ dùng để chỉ Tiếng Anh được dùng trong chuyên môn làm việc hoặc để phục vụ công việc ở từng chuyên ngành khác nhau.

1.2.7. Trường cao đẳng

Trường CĐ trong luận án này bao gồm các trường CĐ chuyên nghiệp và các trường CĐ nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân. Hiện nay, khi mà hầu hết các trường CĐ và ĐH chuyển sang cơ chế tự chủ, các trường CĐ chuyên nghiệp đã không còn chịu sự quản lý của Bộ GD&ĐT nữa mà chịu sự quản lý của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, mục tiêu và chương trình đào tạo đều giống và tương đương nhau, đó là đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng được các yêu cầu của thị trường lao động.

1.3. Quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

Hầu hết các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ hiện đang QL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành theo kiểu truyền thống nên chất lượng dạy và học Tiếng Anh chuyên ngành không cao, SV tốt nghiệp không có khả năng sử dụng Tiếng Anh chuyên ngành trong lĩnh vực nghề nghiệp của mình.

Quản lý chất lượng dạy học nói chung và QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành là một vấn đề khá mới mẻ đối với các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ hiện nay.

1.3.1. Đặc trưng của trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

Trường CĐ thuộc khối kỹ thuật công nghệ là nơi chuyên đào tạo nhóm ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin, xây dựng, giao thông, điện tử…

Khối ngành kỹ thuật công nghệ là một trong những ngành trọng điểm của nước ta hiện nay bởi vì trong bất kỳ môi trường hay thời đại nào, khối ngành này cũng đều góp mặt trong xã hội. Cũng chính vì lẽ đó, các ngành thuộc khối công nghệ, kỹ thuật đã và đang thu hút và có nhu cầu về nguồn nhân lực lớn nhất ở nước ta và dự tính sẽ tăng cao trong nhiều năm tới; hứa hẹn dành nhiều sự quan tâm từ các em học sinh phổ thông đang chọn ngành vào các trường CĐ.

1.3.2. Đặc trưng môn Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

Môn Tiếng Anh chuyên ngành khối trường kỹ thuật công nghệ được thiết kế cho một môn học chuyên ngành cụ thể (VD: Tiếng Anh chuyên ngành điện tử), dựa vào nhu cầu và mục đích học tập của SV (học để áp dụng cho lĩnh vực nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp), liên quan đến các chủ đề hay chuyên đề về lĩnh vực chuyên ngành mà SV đang theo học tại trường; tập trung vào kỹ năng đọc và viết; đi sâu vào ngôn ngữ phù hợp với ngữ pháp, từ vựng, ngữ nghĩa…. GV dạy Tiếng Anh chuyên ngành có thể không cần dạy theo một phương pháp đã vạch sẵn, mà dạy theo kiểu phân tích diễn ngôn, giao tiếp tương tác là chính.

1.3.3. Khung chương trình giảng dạy Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

1.3.3.1. Thời lượng giảng dạy Tiếng Anh chuyên ngành

Theo thông tư số 17/2012/TT-BLĐTBXH, ngày 26 tháng 7 năm 2012 về việc ban hành chương trình khung trình độ Trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho một số nghề thuộc các nhóm nghề: công nghệ kỹ thuật - sản xuất và chế biến - nghệ thuật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành:

SV (hệ CĐ) học tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ sẽ phải học:

+ Tiếng Anh cơ bản (Tiếng Anh đại cương) với tổng thời lượng là 120 tiết (60 tiết lý thuyết + 50 tiết thực hành + 10 tiết kiểm tra);

+ Tiếng Anh chuyên ngành  với tổng thời lượng là 60 tiết (27 tiết lý thuyết + 30 tiết thực hành + 3 tiết kiểm tra).

Trong thực tế, do đặc thù riêng của mỗi chuyên ngành và mỗi trường,  Tiếng Anh chuyên ngành sẽ có tổng thời lượng là 30 tiết (2 TC) hoặc 45 tiết (3TC) thay vì 60 tiết (4TC) theo quy định.

1.3.3.2. Giáo trình giảng dạy môn Tiếng Anh chuyên ngành

Đối với môn Tiếng Anh chuyên ngành, tùy vào từng trường và tùy thuộc vào mặt bằng chung trình độ Tiếng Anh của SV mà Khoa Ngoại ngữ sẽ quyết định lựa chọn hoặc biên soạn các giáo trình Tiếng Anh chuyên ngành cho phù hợp.

1.3.3.3. Giáo viên

GV dạy Tiếng Anh chuyên ngành phải có trình độ Thạc sĩ hoặc trình độ tương đương C2 theo KNLNN, có chứng chỉ lý luận dạy học ĐH, phải tự tìm hiểu về chuyên ngành kỹ thuật công nghệ trước khi muốn dạy các thuật ngữ chuyên ngành cho SV.

Thực tiễn cho thấy, trong số GV có trình độ ĐH được đào tạo chính quy, chỉ có 70% GV có trình độ Thạc sĩ Tiếng Anh. Và số GV có cơ hội được đi tham quan, học hỏi kinh nghiệm tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong và ngoài nước để tích lũy thêm kiến thức và kinh nghiệm giảng dạy chiếm tỉ lệ rất ít .

1.3.3.4. Phương pháp giảng dạy

Do đặc thù của môn Tiếng Anh chuyên ngành, chỉ tập trung nhiều vào kỹ năng đọc và viết, đòi hỏi GV phải sử dụng phương pháp trực quan sinh động để dạy từ vựng chuyên ngành, khai thác hai kỹ năng cơ bản skimming (đọc lướt để tìm kiếm ý chính của bài) và scanning (đọc lướt để tìm thông tin chi tiết hoặc một phần thông tin mà không cần đọc toàn bộ bài) để dạy kỹ năng đọc hiểu, yêu cầu SV làm các bài tập thực hành sau khi học xong một điểm ngữ pháp để luyện kỹ năng viết...

Để SV tiếp thu kiến thức Tiếng Anh chuyên ngành một cách hiệu quả, GV nên sử dụng phương pháp lấy người học làm trung tâm để giảng dạy, tạo cơ hội cho SV được giao tiếp và tương tác tiếng Anh với GV và với các bạn của mình. GV cũng cần hướng dẫn SV chiến lược học môn Tiếng Anh chuyên ngành và tạo động cơ học tập cho các em. Để bài giảng của GV đạt chất lượng và hiệu quả, GV cần đầu tư thời gian và công sức cho các tiết dạy của mình.

Tuy nhiên theo như khảo sát hiện nay tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ, đa số GV vẫn còn sử dụng phương pháp dạy học truyền thống (GV giảng, SV ghi chép) khi dạy môn Tiếng Anh chuyên ngành; nguyên nhân có thể do một phần GV chưa đạt chuẩn về trình độ Tiếng Anh theo quy định.

1.3.3.5. Tài liệu tham khảo

SV tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ vẫn còn thụ động trong việc tự học môn Tiếng Anh chuyên ngành; nguyên nhân là do GV chưa quan tâm đến việc hướng dẫn SV tự sưu tầm và tìm đọc các loại sách báo, tài liệu tham khảo để mở rộng vốn từ và các thuật ngữ Tiếng Anh chuyên ngành...

Các trường vẫn chưa chú trọng đầu tư các nguồn sách và tài liệu tham khảo cho môn Tiếng Anh chuyên ngành để phục vụ cho công tác dạy và học.

1.3.3.6. Ý thức học tập môn Tiếng Anh chuyên ngành và sự tiếp thu của SV

Trong khi thời lượng học đã ít, môi trường luyện tập bằng tiếng bản ngữ không có, ý thức của SV lại không cao khiến cho việc tiếp thu của SV còn nhiều hạn chế.

Có sự chênh lệch về trình độ Tiếng Anh của SV giữa các ngành và trong cùng một lớp với nhau đã gây ra không ít khó khăn cho GV.

Đa số SV quen với phương pháp dạy học truyền thống ở cấp trung học phổ thông, chưa thích ứng kịp với hình thức đào tạo ở bậc CĐ. Do vậy, SV khá thụ động, rụt rè và chưa tích cực tham gia vào các hoạt động trên lớp.

Hầu hết SV không thích học môn Tiếng Anh nói chung và Tiếng Anh chuyên ngành nói riêng, do hổng kiến thức từ khi học phổ thông hoặc chưa nhận thức được vai trò, vị trí của môn Tiếng Anh chuyên ngành trong thị trường lao động nên không có động cơ học tập rõ ràng, thái độ học tập chưa nghiêm túc và thụ động, chỉ mong đạt điểm 5 để khỏi học lại.

1.3.3.7. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

Sĩ số lớp học quá đông cũng là một trong những thách thức không nhỏ đối với việc dạy và học môn Tiếng Anh chuyên ngành. Lớp học thường quá đông (trên 30 SV) đã không đem lại hiệu quả cho người học, bản thân GV khi dạy cũng bị ức chế tâm lý, không bao quát hết SV.

Micro, máy chiếu, màn chiếu, phòng lab, máy CD... ở một số trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ vẫn chưa được Ban Giám hiệu nhà trường quan tâm và đầu tư đầy đủ. Một số phòng học lý thuyết có bàn ghế cũ kỹ, không trang bị đủ quạt và đèn chiếu sáng và micro.

1.3.3.8. Môi trường học tập môn Tiếng Anh chuyên ngành

Phần lớn các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ chưa tạo được môi trường học tập giao tiếp tiếng Anh cho SV như các câu lạc bộ nói Tiếng Anh, câu lạc bộ dịch thuật, câu lạc bộ học tập và NCKH...

1.4. Hệ thống quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ.

1.4.1. Mô hình đảm bảo chất lượng theo AUN&QA

Việt Nam xây dựng hệ thống ĐBCL GDĐH trên cơ sở học tập kinh nghiệm mô hình của Hoa Kỳ, Úc và một số nước Châu Âu, đặc biệt chịu ảnh hưởng của các nước trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương. Trong quá trình tiếp cận với nhiều mô hình ĐBCL và KĐCL GD trên thế giới, mô hình ĐBCL GDĐH của Việt Nam có 3 cấu phần sau:

+   Hệ thống ĐBCL bên trong các trường ĐH, CĐ;

+   Hệ thống ĐBCL bên ngoài nhà trường;

+   Hệ thống các tổ chức KĐCL (các tổ chức đánh giá ngoài và các tổ chức kiểm định độc lập)

Trong phạm vi nghiên cứu của luận án sẽ giới hạn tập trung nghiên cứu về hệ thống ĐBCL bên trong các trường CĐ, mà cụ thể sẽ đi sâu nghiên cứu và xây dựng một hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ trên cơ sở tiếp thu và học hỏi mô hình ĐBCL của AUN-QA. (Asian University Nextwork - Quality AssuranceMô hình Đảm bảo chất lượng dành cho mạng lưới các trường ĐH Đông Nam Á).

1.4.2. Cấu trúc hệ thống đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

Hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ dựa theo mô hình AUN&QA sẽ bao gồm QLCL đầu vào, QLCL quá trình và QLCL đầu ra (Xem hình 1.8).

Hình 1.8. Hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

1.4.2.1. Xác định các bên liên quan chính trong hoạt động Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

- Các bên liên quan trong nội bộ nhà trường: Hiệu trưởng, GV dạy Tiếng Anh, CBQL, nhân viên hỗ trợ, SV, phụ huynh.

- Các bên liên quan bên ngoài: nhà tuyển dụng, cơ quan chuyên môn về ĐBCL.

1.4.2.2. Tổ chức đánh giá nhu cầu khách hàng

1.4.2.3. Xây dựng hệ thống các quy trình quản lý

1.4.2.4. Xây dựng các chuẩn mực Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

1.4.2.5. Xây dựng văn hóa chất lượng

1.4.3. Tổ chức vận hành hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

Sau khi đã xây dựng xong hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành với đầy đủ các quy trình QL và các tiêu chuẩn, tiêu chí để đánh giá, cần phải vận hành hệ thống một cách mạnh mẽ, đầy quyết tâm với sự tham gia của BGH, đội ngũ GV, CBQL, NV và SV trong trường. Thành lập lực lượng để triển khai, hướng dẫn xây dựng hệ thống tài liệu ĐBCL, tiến hành đào tạo và tổ chức tập huấn để vận hành hệ thống.

1.4.4. Đánh giá, cải tiến hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

Trong quá trình vận hành hệ thống ĐBCL, cần phải đánh giá để điều chỉnh hoàn thiện hệ thống; sau cùng là cải tiến hệ thống.

1.4.1.1.Đánh giá hệ thống Đảm bảo chất lượng

1.4.1.2. Cải tiến hệ thống Đảm bảo chất lượng

1.5. Những yếu tố tác động đến hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

1.5.1. Những yếu tố khách quan

1.5.2. Những yếu tố chủ quan

Tiểu kết chương 1

Chương 1 của Luận án đã phản ánh những nội dung, kết quả nghiên cứu chính về tổng quan nghiên cứu vấn đề chất lượng, QLCL và QLCL trong GD&ĐT của nhiều tác giả trong và ngoài nước.

Chương 1 cũng đã phân tích, tổng hợp các khái niệm cơ bản về dạy học, môn Tiếng Anh chuyên ngành cũng như các đặc trưng và đặc thù của việc QLCL dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ. Dựa vào mô hình AUN&QA để đề xuất và xây dựng mô hình ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC  TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH  TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KHỐI KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

2.1. Kinh nghiệm quốc tế

2.1.1. Kinh nghiệm tại Anh

QAA for HE (Quality Assurance Agency for Higher Education): Cơ quan ĐBCL GDĐH ở Vương quốc Anh được thành lập năm 1997 để thực hiện thống nhất các quy trình ĐBCL bên ngoài trong GDĐH. QAA là một tổ chức độc lập, không phụ thuộc vào Chính phủ và do các tổ chức đại diện cho các trường ĐH và CĐ trên toàn Vương quốc Anh, có quyền thẩm định xem các trường đã thực hiện trách nhiệm của mình đến đâu và xem xét hiệu quả của các quá trình thực hiện. [6]

2.1.2. Kinh nghiệm tại Úc

Trường ĐH Công nghệ Queensland (QUT) là một trong những trường ĐH công lập lớn và lâu đời nhất tại bang Queensland, Úc. Với khẩu hiệu “Trường đại học của thế giới thực (University for the real world)”, Trường ĐH Công nghệ Queensland luôn là một trong những trường đứng đầu về số lượng SV đăng kí học tại Úc. Đứng hàng đầu ở Úc về giảng dạy và nghiên cứu, Trường Đại học Công nghệ Queensland đã cam kết cung cấp một khung mẫu cho hệ thống ĐBCL. Tất cả các thành viên trong cộng đồng các trường ĐH có thể đóng góp vào việc cải tiến hệ thống ĐBCL liên tục thông qua một chu kỳ nối tiếp nhau: Lập kế hoạch chiến lược, báo cáo và đánh giá.

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

2.2.1. Mục đích khảo sát

- Để đánh giá thực trạng QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

2.2.2. Đối tượng và phạm vi khảo sát

2.2.2.1. Đối tượng khảo sát

- CBQL tại các trường CĐ kỹ thuật công nghệ;

- GV dạy TACN tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ;

- SV tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

2.2.2.2. Phạm vi khảo sát

Đề tài luận án giới hạn khảo sát thực trạng QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại Trường Cao đẳng Xây dựng TP. HCM, Trường Cao đẳng Kỹ nghệ, Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức và Trường Cao đẳng Lý Tự Trọng TP. HCM.

2.2.3. Nội dung khảo sát

Khảo sát các CBQL (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Trưởng/ Phó Phòng các phòng ban, Trưởng Khoa/ Tổ trưởng chuyên môn) tại 4 trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ để đánh giá thực trạng QLCL quá trình dạy học.

Khảo sát các GV Khoa/ Bộ môn Ngoại ngữ và khảo sát SV để đánh giá thực trạng QLCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

2.2.4. Phương pháp khảo sát

2.2.4.1. Công cụ khảo sát

Phiếu khảo sát là một hệ thống các câu hỏi được xây dựng logic và phù hợp với mục đích nghiên cứu nhằm khai thác những thông tin cần thiết về đối tượng nghiên cứu.

2.2.4.2. Thu thập phiếu khảo sát và xử lý số liệu

Tiến hành khảo sát và thu thập dữ liệu khảo sát. Qua thực tế khảo sát, các phiếu khảo sát được thu về làm sạch dữ liệu và loại bỏ những phiếu tiêu cực. Kết quả số lượng phiếu thu được gồm:

+    GV Tiếng Anh chuyên ngành và CBQL: 85 phiếu

+    SV: 250 phiếu

Số liệu phiếu điều tra khảo sát sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS.

2.3. Xây dựng hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ

Sau quá trình khảo sát, thảo luận với nhóm chuyên gia (các CBQL tại trường, chuyên viên phân tích số liệu thống kê, GS hướng dẫn …) thống nhất xác định: “Thực trạng Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ trên cơ sở nghiên cứu hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến QLCL quá trình dạy học.

2.3.1. Thiết kế bảng hỏi, thu thập và xử lý dữ liệu

Căn cứ vào mô hình trên, tác giả tiến hành thiết kế bảng hỏi, kích thước mẫu và xác định thang đo của các biến độc lập.

2.3.1.1. Thiết kế bảng hỏi

2.3.1.2. Xây dựng thang đo

2.3.1.2. Xác định kích thước mẫu

2.3.2. Khảo sát và chuẩn bị dữ liệu cho thống kê

2.4. Xử lý và phân tích dữ liệu bằng SPSS

Sử dụng dữ liệu phân tích nhân tố khám phá và mô hình hồi quy đa biến.

(EFA- Exploratory Factor Analysis and Multiple Regression Analysis)

2.4.1. Quy trình xử lý dữ liệu

2.4.2. Các bước thực hiện

Các bước thực hiện, các chỉ số cho phép trong phân tích dữ liệu SPSS theo mô hình EFA.

Thực hiện các bước kiểm định và phân tích MRA, phương pháp Enter.

2.5. Thực trạng Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

2.5.1. Mức độ nhận thức

2.5.1.1. Mức độ nhận thức về hệ thống Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.1.2. Mức độ nhận thức về các quy trình của hệ thống Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.2. Mức độ quan tâm đến hệ thống Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.3. Sự hiện diện

2.5.3.1. Sự hiện diện của hệ thống Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.3.2. Sự hiện diện của các quy trình Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.4. Vận hành các quy trình Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.5. Đánh giá hiệu quả của hệ thống thống Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.6. Mức độ cần thiết của hệ thống Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học

2.5.7. Mối tương quan về nhu cầu của các lĩnh vực quản lý quá trình dạy học tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng

2.6. Thực trạng quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

2.6.1. Quản lý chất lượng các yếu tố đầu vào quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

2.6.2. Quản lý chất lượng các yếu tố quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

2.6.2.1. Hoạt động quản lý của Hiệu trưởng

2.6.2.2. Hoạt động tự quản lý quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành của giáo viên

- Giai đoạn chuẩn bị

- Giai đoạn thực thi và đánh giá cải tiến

2.6.3. Quản lý chất lượng các yếu tố đầu ra của quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

2.6.4. Quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành qua đánh giá của sinh viên

2.6.4.1. Sinh viên đánh giá chất lượng dạy học của giáo viên thông qua cấu trúc và nội dung bài giảng

2.6.4.2. Sinh viên đánh giá chất lượng dạy học của giáo viên về phương pháp dạy học

2.6.4.3. Sinh viên đánh giá chất lượng dạy học của giáo viên về phong cách dạy học

2.6.4.4. Sinh viên đánh giá chất lượng cơ sở vật chất phục vụ quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

2.6.4.5. Sinh viên đánh giá chất lượng quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành thông qua việc kiểm tra đánh giá

2.6.4.6. Sinh viên đánh giá thực trạng quản lý chất lượng các yếu tố đầu ra của quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

Tiểu kết chương 2

Qua nghiên cứu, tác giả đã đưa ra được mô hình khảo sát, xây dựng thang đo, xây dựng phiếu khảo sát, khảo sát và nhập liệu.

Bằng cách khai thác công nghệ thông tin hiện đại, dữ liệu khảo sát được kiểm định, phân tích và xử lý thông qua phần mềm SPSS với độ tin cậy rất cao và có ý nghĩa thống kê trên 87% đối với số liệu GV và 97.1% đối với số liệu SV.

Qua thống kê mô tả, xác định mức độ tương quan của từng nội dung và chứng minh được tính phù hợp; tính cần thiết của vấn đề nghiên cứu mà đề tài đã đưa ra.

Qua khảo sát, ta thu được các kết luận sau:

Điểm mạnh

+ Mô hình khảo sát phù hợp với thực tiễn, các dữ liệu kiểm định có độ tin cậy rất cao, hơn 87 %.

+ Hiệu quả của QLCL quá trình dạy học hiện nay tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ còn khá thấp.

+ Thực trạng của hệ thống QLCL quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ đã bước đầu được hình thành, các quy trình QL trong hệ thống được vận hành có hiệu quả ở một vài lĩnh vực thế mạnh như: QL kế hoạch dạy học, chất lượng bài giảng của GV.

Thách thức

Một là, hiệu quả QLCL quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ còn khá thấp. Qua đánh giá hiện nay mới chỉ trên mức trung bình.

Hai là, các quy trình QL quá trình dạy học đã tồn tại, nhưng chỉ tập trung vào QL GV, hồ sơ GV. Các lĩnh vực khác của quá trình dạy học chưa được quan tâm, chưa đầy đủ và chưa phù hợp với nhu cầu QLCL quá trình dạy học hiện nay.

Ba là, việc vận hành các quy trình trong QL quá trình dạy học còn yếu, chưa đồng bộ.

Bốn là, công tác đánh giá cải tiến chưa được quan tâm đúng mức, chưa trở thành công tác thường xuyên, bắt buộc trong các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ hiện nay.

Năm là, hệ thống QL quá trình dạy học chưa đồng bộ, mới tập trung QL GV. Đây là những thách thức vô cùng lớn khi đổi mới áp dụng hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

Do vậy, rất cần một hệ thống giải pháp đồng bộ và triệt để nhằm áp dụng hiệu quả hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ mà tác giả sẽ trình bày ở chương 3.

CHƯƠNG 3

HỆ THỐNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG TIẾNG ANH

CHUYÊN NGÀNH TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KHỐI

KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

3.1. Hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

3.1.1. Các nguyên tắc xây dựng hệ thống Đảm bảo chất lượng

3.1.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ

3.1.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả tối ưu

3.1.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển

3.1.1.4. Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với mục tiêu

3.1.2. Điều kiện để triển khai hệ thống Đảm bảo chất lượng

3.2. Các biện pháp xây dựng hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

3.2.1. Biện pháp 1: Tổ chức đánh giá nhu cầu khách hàng

3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng hệ thống các quy trình quản lý dạy học Tiếng Anh chuyên ngành theo tiếp cận Đảm bảo chất lượng

Từ mô hình hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành (xem hình 1.8), tác giả sẽ xây dựng quy trình QLCL đầu vào, quá trình và đầu ra của quá trình dạy họcTiếng Anh chuyên ngành.

3.2.2.1. Đảm bảo chất lượng đầu vào quá trình dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

Nhằm đảm bảo các điều kiện về chất lượng GV dạy Tiếng Anh chuyên ngành, chất lượng SV, chương trình môn học Tiếng Anh chuyên ngành; tài liệu/ giáo trình mônTiếng Anh chuyên ngành; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và thư viện; đội ngũ GV dạy môn Tiếng Anh; đội ngũ CBQL, viên chức và người lao động; và trình độ Tiếng Anh đầu vào của SV thông qua một hệ thống các quy trình, cụ thể bao gồm:

  • Quy trình ĐBCL đội ngũ GV dạy Tiếng Anh chuyên ngành
  • Quy trình ĐBCL đầu vào môn Tiếng Anh cho SV
  • Quy trình ĐBCL CBQL, viên chức, nhân viên trong trường
  • Quy trình ĐBCL chương trình môn Tiếng Anh chuyên ngành
  • Quy trình ĐBCL giáo trình môn Tiếng Anh chuyên ngành
  • Quy trình ĐBCL CSVC, trang thiết bị dạy học và thư viện phục vụ quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

3.2.2.2. Quy trình ĐBCL quá trình dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

Nội dung của quy trình

  •  Hoạt động quản lý của Hiệu trưởng
  • Hoạt động quản lý của Khoa/ Bô môn Ngoại ngữ
  • Hoạt động tự quản lý dạy học của giáo viên

Dựa vào sự phân công của Khoa/ Bộ môn Ngoại ngữ, GV sẽ tự xây dựng cho mình một lịch trình giảng dạy môn học một cách chi tiết, rõ ràng, đúng trình tự các bài học theo đúng phân phối chương trình và đảm bảo thực hiện theo biên chế năm học.

Việc tự QL quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành của GV sẽ bao gồm 3 giai đoạn sau:

+  Giai đoạn chuẩn bị: phân tích nhu cầu; xác định mục tiêu môn học; bài học – xây dựng kế hoạch dạy học; tổ chức tài liệu dạy học; chuẩn bị các hình thức tổ chức dạy học, PPDH; chuẩn bị các phương tiện, công cụ dạy học học;  chuẩn bị các hình thức đánh giá quá trình dạy học; nghiên cứu môi trường dạy học.

+  Giai đoạn thực thi: GV sẽ QL các tiết dạy trên lớp, thực hiện các bước lên lớp theo đúng giáo án và kế hoạch dạy học và đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu bài học của SV.

+  Giai đoạn đánh giá cải tiến: Thu thập dữ liệu làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch đánh giá cải tiến; lập kế hoạch cải tiến hoạt động dạy học; tiến hành cải tiến hoạt động dạy học theo kế hoạch.

3.2.2.3. Đảm bảo chất lượng đầu ra quá trình dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

3.2.3. Biện pháp 3: Xây dựng các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá

3.2.3.1. Các tiêu chuẩn đánh giá năng lực Tiếng Anh của giáo viên

3.2.3.2. Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đầu vào môn Tiếng Anh của sinh viên

3.2.3.3. Các tiêu chuẩn đánh giá cán bộ quản lý, viên chức và người lao động

3.2.3.4. Các tiêu chuẩn đánh giá chung về chương trình đào tạo

3.2.3.5. Các tiêu chuẩn đánh giá giáo trình môn Tiếng Anh chuyên ngành

3.2.3.6. Các tiêu chuẩn đánh giá cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và thư viện phục vụ cho quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành

3.2.3.7. Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đầu ra của sinh viên

3.2.4. Biện pháp 4: Xây dựng văn hóa chất lượng

3.2.5. Nhóm các biện pháp hỗ trợ

  1. Biện pháp thông tin, truyền thông
  2. Biện pháp đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho công tác xây dựng, tổ chức và thực hiện quy trình
  3. Biện pháp khen thưởng và kỷ luật

3.2.6. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.3. Tổ chức vận hành hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

3.3.1. Thành lập lực lượng triển khai

Đây là lực lượng có trách nhiệm triển khai áp dụng hệ thống QLCL, duy trì và cải tiến hệ thống QLCL về lâu dài. Lực lượng này bao gồm:

- Đại diện Ban giám hiệu (Hiệu trưởng)

- Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng

- Hội đồng đánh giá chất lượng.

3.3.2. Xây dựng hệ thống tài liệu chất lượng

- Chính sách chất lượng

Sổ tay chất lượng

- Quy trình - thủ tục

Bảng mô tả và hướng dẫn công việc

Biểu mẫu chất lượng

- Hồ sơ

3.3.3. Tập huấn cho giáo viên, cán bộ quản lý thực hiện các quy trình trong từng giai đoạn quản ly chất lượng dạy học dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

3.3.4. Tổ chức vận hành hệ thống quản lý chất lượng

3.3.5. Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng

3.4. Đánh giá, cải tiến hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

3.4.1. Đánh giá hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

3.4.1.1. Các hình thức đánh giá

+   Đánh giá trong: do nội bộ trong nhà trường tự đánh giá. Mục đích của việc đánh giá này nhằm chứng minh hiệu quả của hệ thống QLCL đã và đang vận hành.

+   Đánh giá ngoài: do Trung tâm Khảo thí và ĐBCL - một tổ chức khách quan độc lập bên ngoài thực hiện và cấp giấy chứng nhận Trường  đạt chuẩn chất lượng căn cứ vào thông tư số 15/TT-BLĐTBXH, ngày 8/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp và một số văn bản pháp quy khác.

3.4.1.2. Quy trình đánh giá hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Taiếng Anh chuyên ngành

Quy trình đánh giá hệ thống ĐBCL bao gồm các giai đoạn sau:

  • Giai đoạn chuẩn bị
  • Tiến hành đánh giá
  • Báo cáo kết luận đánh giá.

3.4.2. Cải tiến hệ thống Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

Hoàn thiện quy trình sau cải tiến

Tổ chức thực hiện quy trình cải tiến

3.5. Tổ chức thực nghiệm

3.5.1. Mục đích thực nghiệm

Tác giả thiết kế phiếu khảo sát để đánh giá kết quả thực nghiệm quy trình QL quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành của GV tại trường CĐ Kỹ nghệ II; thông quá đó để đánh giá tính hiệu quả và tính khả thi của hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ.

3.5.2. Đối tượng thực nghiệm

Thực nghiệm quy trình QL quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành của GV.

3.5.3. Thời gian và phạm vi thực nghiệm

3.5.3.1. Thời gian thực nghiệm

Học kỳ 2 năm 2017 (tháng 12 năm 2017).

3.5.3.2. Phạm vi thực nghiệm

Do điều kiện hạn chế về thời gian và kinh phí, tác giả đã lựa chọn và tiến hành thực nghiệm tại Khoa Điện lạnh Trường Cao đẳng Kỹ nghệ 2 nơi tác giả đang công tác.

3.5.4. Quá trình thực nghiệm

Xây dựng mẫu phiếu khảo sát về hiệu quả áp dụng.

Khảo sát GV áp dụng quy trình ĐBCL dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí (English for Refrigerator and Air-conditioning Engineering) cho SV năm 2 hệ cao đẳng chính quy, học kỳ 2, năm học 2016-2017.

Lấy ý kiến phản hồi về tính khả thi và hiệu quả của việc áp dụng quy trình QL trên.

3.5.5. Kết quả thực nghiệm

Về thực hiện quy trình thử nghiệm

3.5.5.2. Về tính khả thi và tính hiệu quả của quy trình Đảm bảo chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành

Tiểu kết chương 3

Trên cơ sở lý luận đã trình bày ở chương 1, căn cứ kết quả khảo sát thực trạng của chương 2, tác giả đã xây dựng và vận hành hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ đồng thời đã đánh giá để điều chỉnh lỗi và bước cuối cùng là cải tiến hệ thống với các chuẩn đạt được, nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và đáp ứng yêu cầu của XH.

Kết quả khảo sát lấy ý kiến của chuyên gia đã chứng tỏ rằng các bước xây dựng và vận hành hệ thống ĐBCL dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật mà luận án đề xuất là hợp lý, đồng thời khẳng định tính cấp thiết và khả thi của việc áp dụng hệ thống ĐBCL dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật trong điền kiện hiện nay.

Kết quả khảo nghiệm cũng đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả của mô hình ĐBCL nói trên.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Qua nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn về hệ thống ĐBCL, ta thấy rất rõ những ưu điểm nổi bật của hệ thống trên và nếu như vận dụng hệ thống ĐBCL để quản lý quá trình dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường CĐ khối kỹ thuật công nghệ thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học của GV và SV.

Kết quả khảo nghiệm thực tế cũng đã chứng minh tính khả thi và tính hiệu quả của hệ thống ĐBCL.

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội

Yêu cầu các trường CĐ xây dựng hệ thống ĐBCL và triển khai nghiêm túc, công bố công khai đối với khách hàng.

2.2. Đối với các Trường cao đẳng khối kỹ thuật công nghệ

-     Xây dựng hệ thống QLCL quá trình dạy học các môn học khác trong nhà trường.

-     Thành lập đơn vị Khảo thí và Đảm bảo chất lượng trong trường chuyên về thực hiện công tác khảo thí và quản lý chất lượng giáo dục của nhà trường.

2.3. Đối với các Khoa/Bộ môn Ngoại ngữ

Xây dựng hệ thống ĐBCL dạy học cho cả hai môn Tiếng Anh cơ bản và Tiếng Anh chuyên ngành, vận hành hệ thống QL, đánh giá và cải tiến hệ thống QL.

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1. Đinh Thị Hồng Thắm (2010), “Đổi mới Phương pháp dạy học môn Tiếng Anh không chuyên ở các trường ĐH/ CĐ trên địa bàn Tp. HCM”, Tạp chí Khoa học Giáo dục số 58, tr. 56 – 58.

2. Đinh Thị Hồng Thắm (2014), “Vận dụng lý thuyết quản lý của Peter Drucker vào quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh không chuyên ở các trường cao đẳng”,Tạp chí Giáo dục số đặc biệt, tr. 152 - 153.

3. Đinh Thị Hồng Thắm (2014), “Quản lý chất lượng giáo dục đại học: Thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Giáo dục số đặc biệt, tr. 134 – 136.

4. Đinh Thị Hồng Thắm (2014), “Các giải pháp quản lý chương trình giảng dạy môn Tiếng Anh không chuyên ở các trường cao đẳng”, Tạp chí Giáo dục số đặc biệt, tr. 154 – 157.

5. Đinh Thị Hồng Thắm (2014), “Xây dựng động cơ và chiến lược học Tiếng Anh cho sinh viên các trường cao đẳng và đại học không chuyên ngữ”, Tạp chí Giáo dục số 344  kỳ 2, tr. 58 - 60.

Danh mục luận án Tiến sĩ mới
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Đỗ Thị Hồng Liên

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Đỗ Thị Hồng Liên với đề tài: “Quản lí phát triển chương trình đào tạo trình độ đại học tại các trường đại học theo hướng quốc tế hoá” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 8 giờ 30’, ngày 14 tháng 05 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Đỗ Thị Hồng Liên

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ   1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Đỗ Thị Hồng Liên            2. Giới tính: Nữ 3. Ngày sinh: 10/4/1986                                             4. Nơi sinh: Thanh Hoá 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 2120/QĐ-ĐHGD ngày 16/12/2020 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:  - Được giao đề tài tiến sĩ “Phát triển chương trình đào tạo cử nhân liên kết quốc tế theo hướng hội nhập”, tại QĐ số 703/QĐ-ĐHGD ngày 28/04/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. - Được chỉnh sửa tên đề tài thành: “Quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ đại học tại các trường đại học theo hướng quốc tế hoá”, tại Quyết định số 3077/QĐ-ĐHGD ngày 30/11/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. - Gia hạn học tập 24 tháng để kéo dài thời gian học tập tại Quyết định số 3150/QĐ-ĐHGD, ngày 13/12/2023 và 3720/QĐ-ĐHGD, ngày 10/12/2024. - Tạm dừng học tập tại Quyết định số 2150/QĐ-ĐHGD, ngày 26/07/2024. 7. Tên đề tài luận án: Quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ đại học tại các trường đại học theo hướng quốc tế hoá (tên luận án chính thức đề nghị bảo vệ cấp nhà nước) 8. Chuyên ngành: Quản lý giáo dục 9. Mã số:  9140114 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Tiến Trung và GS.TS. Nguyễn Đức Chính 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án: - Luận án xây dựng hệ thống lý luận và đề xuất bộ chỉ dấu gồm 25 tiêu chí của CTĐT trình độ đại học theo hướng quốc tế hoá, đề xuất chu trình phát triển CTĐT trình độ đại học theo hướng quốc tế hoá gồm năm bước và xây dựng nội dung quản lý phát triển CTĐT trình độ đại học theo hướng quốc tế hoá tại các trường đại học công lập ở Việt Nam. - Luận án phát hiện ưu điểm, hạn chế trong thực trạng CTĐT trình độ đại học theo hướng quốc tế hoá, thực trạng phát triển CTĐT trình độ đại học theo hướng quốc tế hoá và thực trạng quản lý phát triển CTĐT trình độ đại học theo hướng quốc tế hoá; - Luận án đề xuất năm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý phát triển CTĐT trình độ đại học theo hướng quốc tế hoá, đồng thời khẳng định tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn - Cơ sở lý luận và bộ chỉ dấu của CTĐT trình độ đại học theo hướng quốc tế hoá giúp các trường đại học xác định rõ các yếu tố cần thiết để thực hiện phát triển CTĐT theo hướng quốc tế hoá. Các trường có thể áp dụng bộ chỉ dấu này để xây dựng hoặc điều chỉnh chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu quốc tế, đảm bảo tính cạnh tranh và hội nhập toàn cầu. - Việc áp dụng chu trình phát triển chương trình đào tạo gồm năm bước như luận án đề xuất sẽ giúp các trường đại học quản lý và phát triển chương trình một cách có hệ thống, rõ ràng, từ việc xây dựng kế hoạch đến đánh giá và cải tiến chương trình. Các trường đại học có thể sử dụng mô hình này để tối ưu hóa quy trình thiết kế và triển khai chương trình học, giúp nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng chuẩn quốc tế. - Kết quả của luận án về việc đánh giá thực trạng chương trình đào tạo sẽ giúp các trường nhận diện rõ các điểm mạnh và yếu trong việc triển khai chương trình đào tạo quốc tế hóa, từ đó có biện pháp điều chỉnh và cải tiến chương trình. - Các giải pháp mà luận án đề xuất có thể là cơ sở để các cơ quan quản lý giáo dục quốc gia xây dựng chính sách phát triển giáo dục đại học phù hợp với xu thế quốc tế. Các giải pháp đề xuất có tính khả thi cao khi ứng dụng vào thực tế, đặc biệt là khi các trường đại học công lập ở Việt Nam đang đẩy mạnh quá trình quốc tế hóa.  13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:  - Đánh giá tác động của chương trình đào tạo theo hướng quốc tế hoá đối với sinh viên và giảng viên: Nghiên cứu này sẽ giúp xác định rõ ràng những thay đổi trong năng lực, kỹ năng của sinh viên và giảng viên sau khi chương trình đào tạo được quốc tế hóa, qua đó đánh giá hiệu quả thực tế của việc triển khai quốc tế hóa đối với chất lượng giáo dục và năng lực của đội ngũ giảng viên. - Ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong phát triển chương trình đào tạo theo hướng quốc tế hoá: Nghiên cứu về việc tích hợp các công nghệ mới, đặc biệt là AI và học liệu số, trong quá trình quốc tế hóa sẽ mở ra các phương thức học tập và giảng dạy hiện đại, hỗ trợ nâng cao hiệu quả của chương trình đào tạo và tạo ra môi trường học tập linh hoạt, sáng tạo. - Nghiên cứu sự tương thích của chương trình đào tạo theo hướng quốc tế hóa với nhu cầu của thị trường lao động toàn cầu: Xem xét mức độ phù hợp của các chương trình đào tạo theo hướng quốc tế hóa với yêu cầu và xu hướng của thị trường lao động quốc tế, từ đó đưa ra các khuyến nghị về cải tiến chương trình học. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:  [1] Đỗ Thị Hồng Liên, Nguyễn Lê Vân An & Nguyễn Tiến Trung (2022). Xu hướng nghiên cứu về chủ đề quốc tế hoá chương trình đào tạo: một nghiên cứu trắc lượng. Tạp chí Giáo dục, 22(7), 1-7. https://tcgd.tapchigiaoduc.edu.vn/index.php/tapchi/article/view/513 [2] Đỗ Thị Hồng Liên (2023). Quốc tế hoá chương trình đào tạo: Xu hướng của thế giới và những gợi ý dành cho Việt Nam. Tạp chí giáo dục, 23(3), 58-63. https://tcgd.tapchigiaoduc.edu.vn/index.php/tapchi/article/view/634/390 [3] Đỗ Thị Hồng Liên, Dương Thị Thiên Hà, & Vũ Cẩm Tú (2023). Internationalization of higher education and internationalization of curriculum: World's approaches and suggestions for Vietnam. Kỷ yếu Hội thảo: Diễn đàn Hà Nội lần thứ Ba về Khoa học sư phạm và Giáo dục (10/2023). [4] Đỗ Thị Hồng Liên Dương Thị Thiên Hà, & Phạm Thị Tuyết Mai (2023) Internationalization of curriculum in Vietnamese English as medium of instruction programs: Blockers and enablers to teaching staff at VNU – International School. Kỷ yếu Hội thảo: Xu thế mới trong đào tạo tiếng Anh tại các trường đại học đa ngành và liên ngành (11/2023). [5] Do Hong Cuong, Do Thi Hong Lien, Le Van An Nguyen, Tran Thi Ha Giang, Ha Thi Lich, & Tien-Trung Nguyen (2023). Mapping the intellectual structure of studies on internationalization of the curriculum: A bibliometric analysis from the Scopus database. European Journal of Educational Research, 13(1), 379-395.https://doi.org/10.12973/eu-jer.13.1.379. Ngày       tháng     năm 20 Nghiên cứu sinh (Kí và ghi rõ họ tên)   INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name : Do Thi Hong Lien                                2. Sex: Female 3. Date of birth: 10th April 1986                               4. Place of  birth: Thanh Hoa 5. Admission decision number: 2120/QĐ-ĐHGD Dated: 16/12/2020   6. Changes in academic process:  - Assigned the doctoral thesis topic "Developing an international joint undergraduate training program towards integration," according to Decision No. 703/QD-DHGD dated April 28, 2021, of the Rector of the University of Education. - Revised the thesis title to: "Managing the development of undergraduate training programs at universities towards internationalization," according to Decision No. 3077/QD-DHGD dated November 30, 2023, of the Rector of the University of Education, VNU Hanoi. - Extending the study period by 24 months as per Decision No. 3150/QD-DHGD, dated December 13, 2023, and Decision No. 3720/QD-DHGD, dated December 10, 2024 - Temporarily suspending studies as per Decision No. 2150/QD-DHGD, dated July 26, 2024 7. Official thesis title: Management of Undergraduate Curriculum Development in Universities Towards Internationalization 8. Major:  Educational Management 9. Code: 9140114 10. Supervisors: Assoc.Prof.Dr. Nguyen Tien Trung and Prof.Dr. Nguyen Duc Chinh 11. Summary of the new findings of the thesis:  - The thesis develops a theoretical framework and proposes a set of 25 criteria for internationalized undergraduate curricula, proposes a five-step development cycle for internationalized undergraduate curricula, and establishes a management framework for the development of internationalized undergraduate curricula at public universities in Vietnam. - The thesis identifies the advantages and limitations of the current state of internationalized undergraduate curricula, the current state of development of internationalized undergraduate curricula, and the current state of management of the development of internationalized undergraduate curricula. - The thesis proposes five solutions to improve the effectiveness of managing the development of internationalized undergraduate curricula, while affirming the urgency and feasibility of these solutions. 12. Practical applicability, if any:  - The theoretical basis and the indicators of an undergraduate curriculum toward internationalization helps universities clearly identify the essential factors needed to develop curricula in line with international standards. Universities can apply this set of indicators to build or adjust their curricula to meet international requirements, ensuring competitiveness and global integration. - The application of the five-step curriculum development process proposed in the thesis will help universities manage and develop programs systematically and clearly, from planning to evaluation and improvement. Universities can use this model to optimize the design and implementation process of the curriculum, improving the quality of education to meet international standards. - The results of the thesis on assessing the current status of educational programs will help universities clearly identify the strengths and weaknesses in implementing internationalized curricula, thereby enabling them to take corrective actions and improve the programs. - The solutions proposed in the thesis can serve as a foundation for national education authorities to develop higher education policies that align with international trends. These proposed solutions are highly feasible for practical implementation, especially as public universities in Vietnam are accelerating the process of internationalization. 13. Further research directions, if any:  - Assessing the impact of internationalized curricula on students and faculty: This research will help clearly identify changes in the competencies and skills of students and faculty after the curriculum is internationalized, thereby evaluating the practical effectiveness of internationalization implementation on the quality of education and the competence of the faculty. - Applying digital technology and artificial intelligence in developing internationalized curricula: Research on integrating new technologies, especially AI and digital learning materials, in the internationalization process will open up modern learning and teaching methods, support the enhancement of the curriculum effectiveness, and create a flexible and creative learning environment. - Researching the compatibility of internationalized curricula with the needs of the global labor market: Examining the suitability of internationalized curricula to the requirements and trends of the international labor market, and subsequently providing recommendations for curriculum improvement. 14. Thesis-related publications:  [1] Đỗ Thị Hồng Liên, Nguyễn Lê Vân An & Nguyễn Tiến Trung (2022). Xu hướng nghiên cứu về chủ đề quốc tế hoá chương trình đào tạo: một nghiên cứu trắc lượng. Tạp chí Giáo dục, 22(7), 1-7. https://tcgd.tapchigiaoduc.edu.vn/index.php/tapchi/article/view/513 [2] Đỗ Thị Hồng Liên (2023). Quốc tế hoá chương trình đào tạo: Xu hướng của thế giới và những gợi ý dành cho Việt Nam. Tạp chí giáo dục, 23(3), 58-63. https://tcgd.tapchigiaoduc.edu.vn/index.php/tapchi/article/view/634/390 [3] Đỗ Thị Hồng Liên, Dương Thị Thiên Hà, & Vũ Cẩm Tú (2023). Internationalization of higher education and internationalization of curriculum: World's approaches and suggestions for Vietnam. Kỷ yếu Hội thảo: Diễn đàn Hà Nội lần thứ Ba về Khoa học sư phạm và Giáo dục (10/2023). [4] Đỗ Thị Hồng Liên Dương Thị Thiên Hà, & Phạm Thị Tuyết Mai (2023) Internationalization of curriculum in Vietnamese English as medium of instruction programs: Blockers and enablers to teaching staff at VNU – International School. Kỷ yếu Hội thảo: Xu thế mới trong đào tạo tiếng Anh tại các trường đại học đa ngành và liên ngành (11/2023). [5] Do Hong Cuong, Do Thi Hong Lien, Le Van An Nguyen, Tran Thi Ha Giang, Ha Thi Lich, & Tien-Trung Nguyen (2023). Mapping the intellectual structure of studies on internationalization of the curriculum: A bibliometric analysis from the Scopus database. European Journal of Educational Research, 13(1), 379-395.https://doi.org/10.12973/eu-jer.13.1.379.                                                                               Date: ………………………                                                                               Signature: …………………                                                                               Full name: …………………    
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Vũ Hùng Trình

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Vũ Hùng Trình với đề tài: “Quản lí dạy học các học phần khoa học xã hội và nhân văn theo chuẩn đầu ra tại các cơ sở giáo dục đại học trong quân đội” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 14 giờ 00’, ngày 27 tháng 05 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Vũ Hùng Trình

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ   1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Vũ Hùng Trình                      2. Giới tính: Nam 3. Ngày sinh: 21/01/1977                                                 4. Nơi sinh: Hưng Yên 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 2396/QĐ- ĐHGD ngày 12/12/2022 của Hiệu trưởng trường Đại học Giáo dục. 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: Điều chỉnh tên đề tài thành: Quản lý dạy học các học phần khoa học xã hội và nhân văn theo chuẩn đầu ra tại các cơ sở giáo dục đại học trong quân đội. được phê duyệt tại quyết định số   832/ĐHGD, ngày 27/02/2023 7. Tên đề tài luận án: “Quản lý dạy học các học phần khoa học xã hội và nhân văn theo chuẩn đầu ra tại các cơ sở giáo dục đại học trong quân đội”. 8. Chuyên ngành: Quản lý giáo dục 9. Mã số:  914 0114.01 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Phạm Văn Thuần                                                 PGS. TS. Phan Văn Tỵ 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:  - Luận án góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về dạy học và QLDH các học phần KHXH&NV theo CĐR ở các CSGDĐH trong quân đội. - Làm rõ thực trạng dạy học và QLDH các học phần KHXH&NV theo CĐR ở các CSGDĐH trong quân đội; chỉ ra được những ưu điểm, hạn chế và những nguyên nhân của thực trạng đó. - Đề xuất các giải pháp dạy học và QLDH các học phần KHXH&NV theo CĐR ở các CSGDĐH trong quân đội mang tính cấp thiết, khả thi, phù hợp. - Luận án có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các CSGDĐH trong quá trình thực hiện chủ trương đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo, hiện đại hóa quá trình đào tạo; giúp cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giáo dục ở các CSGDĐH trong quân đội có cơ sở xác định các giải pháp, chiến lược để quản lý hoạt động dạy học, đào tạo trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: (nếu có) 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: (nếu có) 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:  - Vũ Hùng Trình (7/2021). Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của người học ở các trường Đại học nước ta hiện nay. Tạp chí Thiết bị Giáo dục ISSN 1859-0810. - Vũ Hùng Trình (8/2021). Phát triển chương trình giáo dục theo hướng theo chuẩn đầu ra ở các trường Đại học nước ta hiện nay. Tạp chí Thiết bị Giáo dục ISSN 1859-0810. - Vũ Hùng Trình (6/2024). Choosing an appropriate test and assessment design tool to measure the level of learners' outcomes in teaching aand learning in university. 19th international Conference Socio-Economic and Environmental Issues in development. 2024 Prodeedings. - Vũ Hùng Trình, Pham Van Thuan, Phan Van Ty, Nguyen Thi Tra My (2024). Features and factors affecting the management of teaching social sciences and humanities subjects according to output standards at current military higher education institutions. Proceedings of International Scientific Conference (ISC) 2024 “Green Value for Sustainable Development”.   - Vũ Hùng Trình - Phạm Văn Thuần (3/2025). Đánh giá thực trạng quản lý dạy học các học phần khoa học xã hội và nhân văn theo chuẩn đầu ra tại các cơ sở giáo dục đại học trong quân đội. Tạp chí Quản lý Giáo dục ISSN 1859-2910. - Vũ Hùng Trình - Phạm Văn Thuần (4/2025). Quản lí dạy học khoa học xã hội và nhân văn tại các cơ sở giáo dục đại học trong quân đội theo chuẩn đầu ra. Tạp chí Giáo dục ISSN 2354-0753. Ngày       tháng 3 năm 2026 Nghiên cứu sinh     Vũ Hùng Trình INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name: HUNG TRINH VU                                    2. Sex: Male 3. Date of birth: 21/01/1977                                       4. Place of birth: Hung Yen 5. Admission decision number: 2396/QĐ- ĐHGD    Dated: 12/12/2022 6. Changes in academic process:  The title of the research project has been revised to “Management of Teaching Social Sciences and Humanities Courses Based on Learning Outcomes at Military Universities” This was approved by Decision 832 /DHGD, dated  27/02/2023 7. Official thesis title: Management of Teaching Social Sciences and Humanities Courses Based on Learning Outcomes at Military Universities 8. Major: Educational Management                        9. Code:  9140114 10. Supervisors: Phạm Văn Thuần Assoc. Prof. Dr.                          Phan Văn Tỵ  Assoc. Prof. Dr.  11. Summary of the new findings of the thesis: The thesis systematizes and clarifies the theoretical foundations of teaching and managing the teaching of social sciences and humanities courses based on learning outcomes at military universities. It establishes a management framework, processes, and criteria that are consistent with the specific characteristics of military education and training. Based on empirical surveys conducted at several military universities, the thesis objectively assesses the current situation of teaching and managing social sciences and humanities courses according to learning outcomes. It identifies key strengths, limitations, and underlying causes, thereby highlighting issues that need to be addressed in educational management under current reform requirements. The thesis proposes a comprehensive and coherent system of management measures for outcome-based teaching of social sciences and humanities courses that are scientifically grounded and appropriate to the practical conditions of military universities. Results from feasibility and necessity assessments indicate that the proposed measures are both highly necessary and feasible. Experimental results of the measure “Directing the renewal of content and teaching methods of social sciences and humanities courses based on learning outcomes” show that the experimental groups achieved significantly greater improvements in teaching innovation capacity than the control groups, with statistically significant differences in mean scores. These findings confirm the practical effectiveness of the proposed measure and demonstrate the applicability and value of the thesis in improving the quality of outcome-based teaching at military universities. 12. Practical applicability, if any: 13. Further research directions, if any: 14. Thesis-related publications:  - Vũ Hùng Trình (7/2021). Some measures to innovate teaching methods toward developing learners’ competencies in our country’s universities today. Journal of Educational Equipment ISSN 1859-0810. - Vũ Hùng Trình (8/2021). Developing curricula aligned with learning outcomes standards at our country’s universities today. Journal of Educational Equipment. ISSN 1859-0810. - Vũ Hùng Trình (6/2024). Choosing an appropriate test and assessment design tool to measure the levels of learners' outcomes in teaching aand learning in university. 19th international Conference Socio-Economic and Environmental Issues in development. 2024 Prodeedings. - Vũ Hùng Trình, Pham Van Thuan, Phan Van Ty, Nguyen Thi Tra My (2024). Features and factors affecting the management of teaching social sciences and humanities subjects according to output standards at current military higher education institutions. Proceedings of International Scientific Conference (ISC) 2024 “Green Value for Sustainable Development”.   - Vũ Hùng Trình - Phạm Văn Thuần (3/2025). Assessment current  management of the teaching social sciences and humanities courses according tog outcomes standards at military higher education institutions. Journal of Educational ManagementISSN 1859-2910. - Vũ Hùng Trình - Phạm Văn Thuần (4/2025). Managing the teaching of social sciences and humanities at military higher education institutions in alignment with learning outcomes standards. Journal of Education ISSN 2354-0753.                                                                               Date: ………………………                                                                               Signature: …………………                                                                               Full name: Vũ Hùng Trình
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Việt Hưng

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ   1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Việt Hưng                2. Giới tính: Nam 3. Ngày sinh:18/11/1984                                                  4. Nơi sinh: Quảng Ninh 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 2399/QĐ-ĐHQG, ngày 12 tháng 12năm 2022 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: chỉnh sửa tên đề tài thành: "Ảnh hưởng của các bên liên quan đến phát triển chương trình dạy học theo chuẩn đầu ra ở các cơ sở giáo dục đào tạo nhóm ngành sức khỏe tại Việt Nam", tại Quyết định  số 1297/QĐ-ĐHGD ngày 09/5/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. 7. Tên đề tài luận án: Ảnh hưởng của các bên liên quan đến phát triển chương trình dạy học theo chuẩn đầu ra ở các cơ sở giáo dục đào tạo nhóm ngành sức khỏe tại Việt Nam 8. Chuyên ngành: Đo lượng và đánh giá trong giáo dục  9. Mã số:  9140115 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Lê Thái Hưng; 2.TS Trần Thị Hoài 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:             Luận án là một trong những số ít nghiên cứu tại Việt Nam tiếp cận một cách hệ thống vấn đề ảnh hưởng của các bên liên quan đến phát triển chương trình dạy học theo chuẩn đầu ra trong khối ngành sức khỏe. Trên cơ sở kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, luận án đã xây dựng và kiểm định được mô hình nghiên cứu về mối quan hệ giữa phản hồi của bốn nhóm bên liên quan chủ yếu gồm giảng viên, người học, cựu người học và người sử dụng lao động với các thành tố của phát triển chương trình dạy học theo chuẩn đầu ra.             Luận án đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho thấy các bên liên quan ảnh hưởng qua thông tin phản hồi không đồng đều giữa các nhóm  đến các thành tố của chương trình dạy học. Kết quả nổi bật là phản hồi củagiảng viên là nhóm có ảnh hưởng mạnh hơn và toàn diện nhất, đối với nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra – đánh giá; trong khi phản hồi của người sử dụng lao động có ảnh hưởng nổi bật đến chuẩn đầu ra, kết cấu chương trình và định hướng điều chỉnh tổng thể; phản hồi của người học và cựu người học có ảnh hưởng thấp nhất đến phát tiển CTDH. Kết quả này góp phần làm rõ bản chất đa chiều của phát triển chương trình dạy học trong khối ngành sức khỏe.             Một đóng góp mới khác của luận án là đã làm rõ vai trò trung gian của giảng viên trong quá trình tiếp nhận, diễn giải và chuyển hóa phản hồi của các bên liên quan thành các quyết định điều chỉnh chương trình. Qua đó, luận án không chỉ dừng ở việc xác định mức độ ảnh hưởng, mà còn góp phần lý giải cơ chế tác động của phản hồi trong thực tiễn phát triển chương trình.             Bên cạnh đó, luận án đã chuẩn hóa được hệ thống thang đo về chất lượng phản hồi của các bên liên quan và phát triển chương trình dạy học theo chuẩn đầu ra, đồng thời cung cấp cơ sở thực tiễn từ khảo sát tại 06 cơ sở đào tạo thuộc 03 miền Bắc, Trung, Nam. Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo cho các cơ sở đào tạo nhóm ngành sức khỏe trong việc hoàn thiện cơ chế thu thập, sử dụng phản hồi và cải tiến chương trình theo hướng liên tục, có hệ thống và gắn với yêu cầu thực tiễn nghề nghiệp. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: (nếu có):              Kết quả nghiên cứu có khả năng ứng dụng trực tiếp trong quản trị và phát triển chương trình dạy học theo chuẩn đầu ra tại các cơ sở giáo dục đào tạo nhóm ngành sức khỏe. Cụ thể, các cơ sở đào tạo có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để rà soát mức độ tham gia và mức độ ảnh hưởng của từng nhóm bên liên quan trong phát triển chương trình; hoàn thiện cơ chế thu thập, phân tích và sử dụng phản hồi; ưu tiên điều chỉnh các thành tố của chương trình như chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra – đánh giá; đồng thời tăng cường liên kết giữa nhà trường với cơ sở thực hành và đơn vị sử dụng lao động. Kết quả nghiên cứu cũng có thể được sử dụng làm căn cứ tham khảo cho hoạt động bảo đảm chất lượng, tự đánh giá và kiểm định chương trình đào tạo trong khối ngành sức khỏe. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: (nếu có)             Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo một số hướng chính. Thứ nhất, cần mở rộng đối tượng và nguồn dữ liệu theo hướng đa nguồn – đa kênh, bằng cách khảo sát trực tiếp người học, cựu người học và nhà tuyển dụng, từ đó so sánh với đánh giá của giảng viên. Thứ hai, nên triển khai thiết kế dọc hoặc trước–sau gắn với các đợt điều chỉnh chương trình cụ thể để đánh giá tác động của phản hồi và quyết định cải tiến đến kết quả đầu ra. Thứ ba, cần đi sâu vào cơ chế chuyển hóa phản hồi trong nhà trường, đặc biệt là quy trình quản trị phản hồi, điều kiện tổ chức và các rào cản khi chuyển phản hồi thành thay đổi chương trình. Thứ tư, có thể mở rộng nghiên cứu sang các ngành sức khỏe khác hoặc so sánh giữa các loại hình cơ sở đào tạo để nhận diện các mô hình phát triển chương trình theo chuẩn đầu ra phù hợp với từng bối cảnh. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án: Nguyễn Việt Hưng, Trần Thị Hoài (2023), “The Influence Of Stakeholders On The Process Of Curriculum Development”, Proceedings of 3rd HaNoi forum on pedagogical and educational sciences, tháng 11/2023, tr. 704 - 717. Lê Thái Hưng Nguyễn Việt Hưng (2023), “Development Model Of Health Education Programs In Vietnam”, Proceedings of 3rd HaNoi forum on pedagogical and educational sciences, tháng 11/2023, tr. 717 - 729. Trần Thị Hoài, Nguyễn Việt Hưng (2024), “Developing Outcome-Based Curriculum For The Health Sciences Field”, Proceedings of 4th HaNoi forum on pedagogical and educational sciences, tháng 11/2024, tr. 377 -389 Lê Thái Hưng, Nguyễn Việt Hưng* (2025), “Đánh giá chất lượng phản hồi của các bên liên quan trong phát triển chương trình dạy học ở các cơ sở giáo dụcvàđào tạo nhóm ngành sức khỏe tại Việt Nam”, Tạp chí Giáo dục (2025), 25(21), 60-64 Trần Thị Hoài, Lê Đức Thịnh, Nguyễn Việt Hưng*, “Theoretical Foundations for Evaluating the Influence of Stakeholders on Outcome-Based Curriculum Development in Medical Education Institutions: A Qualitative Study Based on Document Analysis”, Proceedings of 4th HaNoi forum on pedagogical and educational sciences, tháng 11/2025. Lê Thái Hưng, Phạm Minh Đàm, Nguyễn Việt Hưng*, “Outcome-Based Curriculum Development in Health Profession Education Institutions in Vietnam: Faculty Perspectives”, Proceedings of 4th HaNoi forum on pedagogical and educational sciences, tháng 11/2025. Ngày       tháng     năm 20 Nghiên cứu sinh (Kí và ghi rõ họ tên)     INFORMATION ON DOCTORAL THESIS   1. Full name : Nguyen Viet Hung                       2. Sex: Male 3. Date of birth: 18/11/1984                                4. Place of  birth: Quang Ninh 5. Admission decision number: 2399/QĐ-ĐHQG  Dated: ngày 12 tháng 12năm 2022 6. Changes in academic process: Revise the title to: The Influence of Stakeholders on Outcome-Based Curriculum Development in Health Sciences Education Institutions in Vietnam. Admission decision number 1297/QĐ-ĐHGD date 09/5/2024 7. Official thesis title: The Influence of Stakeholders on Outcome-Based Curriculum Development in Health Sciences Education Institutions in Vietnam. 8. Major: Educational Measurement and Assessment  9. Code:   9140115 10. Supervisors: 1.PGS.TS Le Thai Hung; 2.TS Tran Thi Hoai (Full name, academic title and degree) 11. Summary of the new findings of the thesis:             The dissertation is one of the few studies in Vietnam to systematically examine the influence of stakeholders on outcome-based curriculum development in the health sciences. Using a combination of qualitative and quantitative approaches, the study developed and validated a research model on the relationships between feedback from four key stakeholder groups—faculty, current students, alumni, and employers—and the components of outcome-based curriculum development.             The dissertation provides empirical evidence showing that stakeholder influence, as mediated through feedback, is not uniform across groups or across curriculum components. A major finding is that faculty feedback exerts the strongest and most comprehensive influence, particularly on curriculum content, teaching methods, and assessment practices. In contrast, employer feedback has the most prominent influence on learning outcomes, curriculum structure, and overall directions for curriculum revision, while feedback from current students and alumni shows the least influence on curriculum development. These findings help clarify the multidimensional nature of curriculum development in the health sciences.             Another important contribution of the dissertation is that it clarifies the mediating role of faculty in receiving, interpreting, and transforming stakeholder feedback into curriculum adjustment decisions. Thus, the dissertation goes beyond merely identifying the degree of influence and also explains the mechanism through which feedback operates in actual curriculum development practice.              In addition, the dissertation standardized the measurement scales for stakeholder feedback quality and outcome-based curriculum development, while also providing an empirical basis through a survey conducted at six educational institutions across the three regions of Northern, Central, and Southern Vietnam. The findings offer useful implications for health sciences education institutions in improving mechanisms for collecting and using feedback, as well as for continuously and systematically improving curricula in ways that are aligned with professional practice requirements. 12. Practical applicability, if any:             The research findings have direct applicability to the governance and development of outcome-based curricula in health sciences education institutions. Specifically, educational institutions may use the findings to review the extent of participation and influence of each stakeholder group in curriculum development; improve mechanisms for collecting, analyzing, and using feedback; prioritize adjustments to curriculum components such as learning outcomes, content, teaching methods, and assessment; and strengthen linkages between the institution, clinical practice settings, and employers. The findings may also serve as a useful reference for quality assurance, self-assessment, and accreditation activities related to health sciences training programs.   13. Further research directions, if any:            Future research may be extended in several main directions.            First, it is necessary to broaden the target participants and data sources through a multi-source, multi-channel approach by directly surveying current students, alumni, and employers, and then comparing their perspectives with faculty evaluations.           Second, longitudinal or pre–post designs linked to specific curriculum revisions should be implemented in order to assess the impact of feedback and improvement decisions on educational outcomes.        Third, further studies should examine more deeply the mechanisms through which feedback is transformed into curricular change within institutions, particularly the processes of feedback governance, organizational conditions, and barriers to converting feedback into actual program improvement.            Fourth, future research may be expanded to other health sciences disciplines or compare different types of educational institutions in order to identify outcome-based curriculum development models that are appropriate for specific contexts.                       14. Thesis-related publications:                 Nguyễn Việt Hưng, Trần Thị Hoài (2023), “The Influence Of Stakeholders On The Process Of Curriculum Development”, Proceedings of 3rd HaNoi forum on pedagogical and educational sciences, tháng 11/2023, tr. 704 - 717. Lê Thái Hưng Nguyễn Việt Hưng (2023), “Development Model Of Health Education Programs In Vietnam”, Proceedings of 3rd HaNoi forum on pedagogical and educational sciences, tháng 11/2023, tr. 717 - 729. Trần Thị Hoài, Nguyễn Việt Hưng (2024), “Developing Outcome-Based Curriculum For The Health Sciences Field”, Proceedings of 4th HaNoi forum on pedagogical and educational sciences, tháng 11/2024, tr. 377 -389 Lê Thái Hưng, Nguyễn Việt Hưng* (2025), “Đánh giá chất lượng phản hồi của các bên liên quan trong phát triển chương trình dạy học ở các cơ sở giáo dụcvàđào tạo nhóm ngành sức khỏe tại Việt Nam”, Tạp chí Giáo dục (2025), 25(21), 60-64 Trần Thị Hoài, Lê Đức Thịnh, Nguyễn Việt Hưng*, “Theoretical Foundations for Evaluating the Influence of Stakeholders on Outcome-Based Curriculum Development in Medical Education Institutions: A Qualitative Study Based on Document Analysis”, Proceedings of 4th HaNoi forum on pedagogical and educational sciences, tháng 11/2025. Lê Thái Hưng, Phạm Minh Đàm, Nguyễn Việt Hưng*, “Outcome-Based Curriculum Development in Health Profession Education Institutions in Vietnam: Faculty Perspectives”, Proceedings of 4th HaNoi forum on pedagogical and educational sciences, tháng 11/2025.                                                                               Date: ………………………                                                                               Signature: …………………                                                                               Full name: …………………
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Phương

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Phương với đề tài: “Khả năng tự phục hồi trong mối quan hệ giữa trải nghiệm học đường với sức khoẻ tâm thần của học sinh trung học phổ thông” Chuyên ngành: Tâm lí học lâm sàng trẻ em và vị thành niên Mã số: 9310401 Thời gian: 14 giờ 00’, ngày 28 tháng 04 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Phương

    Thông tin về Luận án Tiến sĩ   1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Phương        2. Giới tính: Nữ 3. Ngày sinh: 21/12/1985                                           4. Nơi sinh: Lạng Giang - Bắc Ninh 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 1328/QĐ-ĐHGD ngày 08/08/2022 của trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: Điều chỉnh đề tài từ “Kỳ vọng của cha mẹ và các vấn đề sức khoẻ tâm thần của con ở độ tuổi học sinh trung học cơ sở” sang đề tài: :Khả năng tự phục hồi trong mối quan hệ giữa trải nghiệm học đường với sức khoẻ tâm thần của học sinh trung học phổ thông” theo Quyết định số 3157/QĐ-ĐHGD ngày 14/12/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. 7. Tên đề tài luận án: Khả năng tự phục hồi trong mối quan hệ giữa trải nghiệm học đường với sức khoẻ tâm thần của học sinh trung học phổ thông 8. Chuyên ngành: Tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên  9. Mã số: 9310401.03 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Thị Lệ Thu, TS. Hoàng Gia Trang 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án: Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy mối quan hệ giữa trải nghiệm học đường, khả năng tự phục hồi, sức khoẻ tâm thần đã được nghiên cứu rộng rãi, song vẫn còn tồn tại những khoảng trống quan trọng về cả về nội dung, cơ chế tác động, phương pháp tiếp cận và bối cảnh nghiên cứu. Trong bối cảnh đó, nghiên cứu này cung cấp thêm bằng chứng làm rõ mối quan hệ giữa ba yếu tố này trên đối tượng học sinh trung học phổ thông tại một đô thị lớn ở Việt Nam. Kết quả cho thấy khả năng tự phục hồi của học sinh tham gia nghiên cứu ở mức trung bình, có sự khác biệt theo giới tính và kết quả học tập. Các yếu tố trải nghiệm học đường nhìn chung được đánh giá khá tích cực, song tồn tại khác biệt đáng kể giữa các nhóm học sinh. Phân tích tương quan và hồi quy khẳng định trải nghiệm học đường có mối liên hệ chặt chẽ với căng thẳng, lo âu và trầm cảm. Trong đó, áp lực học tập nổi lên như một yếu tố tác động mạnh nhất, cho thấy đây là yếu tố căng thẳng đóng vai trò trung tâm đối với sức khoẻ tâm thần của học sinh trung học phổ thông. Bắt nạt học đường và mối quan hệ học sinh - học sinh cũng là những yếu tố dự báo quan trọng, phản ánh vai trò then chốt của các trải nghiệm xã hội - cảm xúc trong môi trường học đường. Bên cạnh đó, khả năng tự phục hồi được xác định là biến trung gian có ý nghĩa trong mối quan hệ giữa một số yếu tố của trải nghiệm học đường và sức khoẻ tâm thần. Các trải nghiệm học đường tích cực như quan hệ bạn bè và sự tham gia vào hoạt động của trường góp phần tăng cường khả năng tự phục hồi, từ đó giảm nguy cơ rối nhiễu tâm lý, trong khi đó bắt nạt học đường tác động tiêu cực đến sức khoẻ tâm thần, đồng thời làm gia tăng khả năng tự phục hồi và sự gia tăng đó có thể giảm nhẹ phần nào ảnh hưởng này ở học sinh trung học phổ thông. Tuy nhiên, khả năng tự phục hồi không đóng vai trò trung gian đối với áp lực học tập, cho thấy giới hạn của cơ chế tâm lý cá nhân trước các áp lực mang tính cấu trúc, hệ thống. Phân tích kiểm định vai trò điều tiết cho thấy khả năng tự phục hồi không phải là yếu tố điều tiết phổ quát mà phát huy hiệu quả một cách có chọn lọc, chủ yếu trong các mối quan hệ xã hội có tính đe doạ trực tiếp. Cụ thể, khả năng tự phục hồi thể hiện vai trò điều tiết có ý nghĩa thống kê trong mối quan hệ giữa bắt nạt học đường và các vấn đề căng thẳng, lo âu, trầm cảm. Khi mức độ khả năng tự phục hồi cao, tác động tiêu cực của trải nghiệm bắt nạt lên SKTT của học sinh giảm rõ rệt; ngược lại, ở nhóm học sinh có khả năng phục hồi thấp, ảnh hưởng này trở nên mạnh hơn, cho thấy mức độ dễ bị tổn thương cao trước các trải nghiệm xã hội tiêu cực. Trong khi đó, khả năng tự phục hồi không điều tiết đáng kể mối quan hệ giữa áp lực học tập hay quan hệ bạn bè với SKTT, qua đó cho thấy giới hạn của cơ chế bảo vệ này trước các tác động mang tính cấu trúc và kéo dài. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: Về mặt thực tiễn, các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho việc thiết kế và triển khai các chương trình hỗ trợ sức khoẻ tâm thần cho học sinh ở bậc trung học phổ thông. Việc xác định áp lực học tập là yếu tố tác động mạnh, trực tiếp đến căng thẳng, lo âu và trầm cảm cho thấy nhu cầu cấp thiết cần điều chỉnh các hoạt động dạy học, kiểm tra - đánh giá… nhằm giảm thiểu nguy cơ đối với sức khoẻ tâm thần của học sinh. Đồng thời, phát hiện về vai trò bảo vệ có điều kiện của khả năng tự phục hồi gợi ý việc nên lồng ghép giáo dục kỹ năng cảm xúc - xã hội, quản lý căng thẳng và phục hồi tâm lý vào chương trình giáo dục cho học sinh. Kết quả cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của các chương trình phòng ngừa bắt nạt học đường và tăng cường các mối quan hệ xã hội tích cực trong nhà trường. Bên cạnh đó, mô hình mối quan hệ trải nghiệm học đường - khả năng tự phục hồi - sức khoẻ tâm thần có thể được sử dụng như một khung tham chiếu thực tiễn trong công tác sàng lọc, tư vấn tâm lý học đường và xây dựng chính sách giáo dục hướng tới bảo vệ và nâng cao sức khoẻ tâm thần cho học sinh trung học phổ thông. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: Trên cơ sở kết quả đạt được, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo một số hướng sau: Thứ nhất, cần triển khai các nghiên cứu trường diễn để kiểm định tiến trình và quan hệ giữa trải nghiệm học đường, khả năng tự phục hồi và sức khoẻ tâm thần của học sinh trung học phổ thông theo thời gian. Thứ hai, nên kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng với định tính nhằm làm rõ trải nghiệm chủ quan và cơ thế thích ứng tâm lý của học sinh trong các bối cảnh học đường khác nhau. Thứ ba, các nghiên cứu trong tương lai nên mở rộng mẫu nghiên cứu về mặt vùng miền, loại hình trường và nhóm học sinh dễ tổn thương để tăng tính khái quát. Cuối cùng, cần phát triển và đánh giá hiệu quả các chương trình can thiệp học đường nhằm giảm áp lực học tập, phòng ngừa bắt nạt và tăng cường khả năng tự phục hồi, từ đó kiểm chứng giá trị ứng dụng của các mô hình lý thuyết được đề xuất. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án: Nguyen Thi Phuong, Tran Thi Le Thu (2023). Resilience in the relationship between depression and related factors in adolescents. Proceedings The 7th International conference on school Psychology “Promoting Mental Well-being in Schools”. VNUHCM Press, Page 510 - 524. Nguyen Thi Phuong, Tran Thi Le Thu, Hoang Gia Trang (2023). Current situation of depression in high school students in Ha Noi. The 3rd Hanoi forum on Pedadogical and Educational Sciences. Octorber 27th, 2023, page 587 - 596. Nguyễn Thị Phương (2023). Adolescent mental health in the context of the Covid-19 pandemic. Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc tế “Tâm lý học, Giáo dục học trong bối cảnh biến đổi xã hội”. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, tháng 8/2023, tr 756 - 767. Nguyễn Thị Phương, Nguyễn Thị Thắng, Đào Thị Diệu Linh, Nguyễn Thị Mai, Trần Thị Lệ Thu, Hoàng Gia Trang (2025). Thực trạng sức khoẻ tâm thần của học sinh trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Hà Nội. Tạp chí Tâm lý – Giáo dục, Tập 31, Số 2, (tháng 2/2025), tr 92 - 95. Ngày 25 tháng 02 năm 2026 Nghiên cứu sinh (Kí và ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Phương   INFORMATION ON DOCTORAL THESIS   1. Full name: Nguyen Thi Phuong               2. Sex: Female 3. Date of birth: 21/12/1985                      4. Place of  birth: Lang giang – Bac Ninh 5. Admission decision number: 1328/QĐ-ĐHGD Dated 08/08/2022 6. Changes in academic process: The research topic was adjusted from “Parental expectations and children’s mental health problems at the lower secondary school level” to “Resilience in the relationship between school experiences and mental health among high school students”, in accordance with Decision No. 3157/QĐ-ĐHGD dated December 14, 2023, issued by the Principal of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi. 7. Official thesis title: Resilience in the relationship between school experiences and mental health of high school students 8. Major: Psychology.                               9. Code: 9310401.03 10. Supervisors: Assoc.Prof.Dr. Tran Thi Le Thu, Ph.D. Hoang Gia Trang 11. Summary of the new findings of the thesis: A review of domestic and international studies indicates that the relationships among school experiences, resilience, and mental health have been widely examined; however, important gaps remain in terms of research content, underlying mechanisms, methodological approaches, and contextual settings. In this context, the present study provides additional empirical evidence clarifying the relationships among these three factors among high school students in a major urban area of Vietnam. The results show that students’ resilience is at a moderate level, with significant differences by gender and academic performance. Overall, school experiences were evaluated relatively positively, although notable differences were observed across student groups. Correlation and regression analyses confirm that school experiences are closely associated with stress, anxiety, and depression. Among these factors, academic pressure emerged as the strongest predictor, indicating that it represents a central stressor for the mental health of high school students. School bullying and peer relationships were also identified as important predictors, highlighting the critical role of social–emotional experiences within the school environment. Furthermore, resilience was identified as a significant mediating variable in the relationships between several school experience factors and mental health outcomes. Positive school experiences, such as supportive peer relationships and active participation in school activities, contribute to strengthening resilience, thereby reducing the risk of psychological distress. In contrast, school bullying exerts a negative impact on mental health while simultaneously increasing resilience, and this increase may partially buffer its adverse effects among high school students. However, resilience did not mediate the relationship between academic pressure and mental health, indicating the limits of individual psychological mechanisms in the face of structural and systemic stressors. Moderation analyses further demonstrate that resilience is not a universal moderator but operates selectively, primarily in social relationships involving direct threat. Specifically, resilience showed a statistically significant moderating effect in the relationship between school bullying and anxiety and depression. When resilience levels were high, the negative impact of bullying on students’ mental health was substantially attenuated; conversely, among students with low resilience, this impact was markedly stronger, indicating heightened vulnerability to negative social experiences. By contrast, resilience did not significantly moderate the relationships between academic pressure or peer relationships and mental health, underscoring the limited protective capacity of resilience against prolonged and structurally embedded stressors. 12. Practical applicability From a practical perspective, the findings of this study provide an important scientific foundation for the design and implementation of mental health support programs for high school students. The identification of academic pressure as a strong and direct predictor of stress, anxiety, and depression highlights the urgent need to adjust teaching practices, assessment methods, and evaluation systems in order to reduce risks to students’ mental health. At the same time, the finding that resilience plays a conditional protective role suggests the importance of integrating social–emotional skills education, stress management, and psychological recovery into school curricula. The results also underscore the critical role of school-based bullying prevention programs and the promotion of positive social relationships within the school environment. In addition, the proposed model linking school experiences, resilience, and mental health may serve as a practical framework for mental health screening, school-based psychological counseling, and the development of educational policies aimed at protecting and promoting the mental health of high school students. 13. Further research directions Based on the findings of this study, future research may be extended in several directions. First, longitudinal studies are needed to examine the developmental trajectories and dynamic relationships among school experiences, resilience, and mental health in high school students over time. Second, future studies should integrate quantitative and qualitative approaches to better capture students’ subjective experiences and psychological adaptation mechanisms across diverse school contexts. Third, research should expand sample diversity in terms of geographic regions, school types, and vulnerable student groups in order to enhance the generalizability of findings. Finally, there is a need to develop and rigorously evaluate school-based intervention programs aimed at reducing academic pressure, preventing bullying, and strengthening resilience, thereby empirically testing the practical applicability of the proposed theoretical models. 14. Thesis-related publications: Nguyen Thi Phuong, Tran Thi Le Thu (2023). Resilience in the relationship between depression and related factors in adolescents. Proceedings The 7th International conference on school Psychology “Promoting Mental Well-being in Schools”. VNUHCM Press, Page 510 - 524. Nguyen Thi Phuong, Tran Thi Le Thu, Hoang Gia Trang (2023). Current situation of depression in high school students in Ha Noi. The 3rd Hanoi forum on Pedadogical and Educational Sciences. Octorber 27th, 2023, page 587 - 596. Nguyen Thi Phuong (2023). Adolescent mental health in the context of the Covid-19 pandemic. Proceedings of the International Scientific Conference: Psychology and Education in the Context of Social Transformation. Hanoi National University of Education (HNUE), August 2023, page 756 - 767. Nguyen Thi Phuong, Nguyen Thi Thang, Dao Thi Dieu Linh, Nguyen Thi Mai, Tran Thi Le Thu, Hoang Gia Trang (2025). The current state of mental health among high school students in Hanoi. Journal of Psychology and Education, Vol. 31, No. 2, (February 2025), page 92 - 95.                                                                               Date: 25/02/2026                                                                               Signature:                                                                               Full name: Nguyen Thi Phuong
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Phạm Cường

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Phạm Cường với đề tài: “Quản lí đào tạo trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh phát triển nông nghiệp thông minh” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 14 giờ 00’, ngày 15 tháng 04 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Đặng Thanh Hồng

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Đặng Thanh Hồng với đề tài: “Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng tới kỹ năng y khoa tiền lâm sàng của sinh viên Trường Đại học Y Dược Cần Thơ”. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 15 giờ 00,  ngày 13 tháng 04 năm 2026 Địa điểm họp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.  
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Đặng Thanh Hồng

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Đặng Thanh Hồng 2. Giới tính: Nam 3. Ngày sinh: 05/6/1979 4. Nơi sinh: Cần Thơ 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 2444/QĐ-ĐHGD, ngày 29/12/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:  - Chỉnh sửa tên đề tài lần 1 thành: “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới kỹ năng y khoa tiền lâm sàng ở Trường Đại học Y Dược Cần Thơ”, tại Quyết định số 2231/QĐ-ĐHGD ngày 05/8/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội. - Gia hạn thời gian học tập lần 1 theo Quyết định số 3909/QĐ-ĐHGD ngày 25/12/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. - Chỉnh sửa tên đề tài lần 1 thành: “Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng tới kỹ năng y khoa tiền lâm sàng của sinh viên Trường Đại học Y Dược Cần Thơ”, tại Quyết định  số 2039/QĐ-ĐHGD ngày 11 tháng 08 năm 2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội. - Gia hạn thời gian học tập lần 2 theo Quyết định số  1608/QĐ-ĐHGD ngày  30/12-2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. 7. Tên đề tài luận án: Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng tới kỹ năng y khoa tiền lâm sàng của sinh viên Trường Đại học Y Dược Cần Thơ 8. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục         9. Mã số: 9140115.01 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương PGS.TS. Lê Đức Ngọc 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:  Luận án đã xây dựng khung lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng y khoa tiền lâm sàng của sinh viên y khoa trong bối cảnh giáo dục y khoa Việt Nam, qua đó làm rõ cơ chế tác động của các nhóm yếu tố theo tiếp cận hệ thống và có thể đo lường được. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận án đã khái quát hóa và vận hành hóa mô hình nghiên cứu thành 10 nhân tố (42 biến quan sát), gồm 6 nhóm yếu tố đầu vào và 4 nhóm kỹ năng đầu ra, đồng thời thiết lập mô hình tổng thể và mô hình thành phần để kiểm định mức độ ảnh hưởng theo kỹ năng chung và theo từng cấu phần. Về phương pháp luận, luận án phát triển và chuẩn hóa bộ công cụ đo lường, góp phần lấp đầy khoảng trống về định lượng mối quan hệ giữa các yếu tố tác động và kỹ năng y khoa tiền lâm sàng của sinh viên. Về thực chứng, kết quả kiểm định mô hình cho phép nhận diện các yếu tố có ảnh hưởng đáng kể và xác lập căn cứ ưu tiên can thiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng tiền lâm sàng; mô hình tổng thể giải thích 28,5% phương sai của kỹ năng y khoa tiền lâm sàng (R² = 0,285) và cho thấy một số yếu tố ngoại sinh (như hỗ trợ gia đình) không có ý nghĩa ở mô hình tổng thể (p = 0,102). Các kết quả này tạo cơ sở khoa học cho quản trị chất lượng đào tạo theo hướng dựa trên dữ liệu và chuẩn hóa đánh giá trong cơ sở đào tạo y khoa. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:  Luận án cung cấp bộ công cụ đánh giá đã được kiểm chứng về độ tin cậy và giá trị, có thể sử dụng để đo lường khách quan các yếu tố ảnh hưởng tới kỹ năng y khoa tiền lâm sàng của sinh viên. Bộ công cụ này có khả năng ứng dụng tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ để đánh giá định kỳ, theo dõi xu hướng, và thiết kế các can thiệp cải tiến có mục tiêu; đồng thời có thể tham khảo triển khai tại các cơ sở đào tạo y khoa khác nhằm phục vụ hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo kỹ năng tiền lâm sàng. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:  (1) Mở rộng nghiên cứu đa trung tâm tại các trường đại học y khoa trên toàn quốc để tăng tính đại diện và kiểm định độ ổn định của mô hình. (2) Triển khai nghiên cứu dọc theo dõi sinh viên từ năm thứ hai đến khi tốt nghiệp nhằm làm rõ tiến trình hình thành kỹ năng theo thời gian. (3) Nghiên cứu sâu hơn các yếu tố chưa được khám phá đầy đủ, đặc biệt là các yếu tố tâm lý (ví dụ động lực, lo âu…). (4) Thực hiện nghiên cứu thử nghiệm các giải pháp cải tiến (ví dụ chương trình cố vấn đồng đẳng/peer mentoring) để đánh giá hiệu quả can thiệp trong thực tế đào tạo. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án: [1] Đặng Thanh Hồng, Trần Lê Công Trứ, Tiết Anh Thư và Tô Thị Bích Sơn (2021), Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập học phần Tiền lâm sàng I của sinh viên Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm học 2019–2020, HNUE Journal of Science, 66(4), 204–211. https://doi.org/10.18173/2354-1075.2021-0123. [2] Đặng Thanh Hồng, Trần Lê Công Trứ, Tiết Anh Thư và Tô Thị Bích Sơn (2021), Phân tích cơ cấu điểm thi kết thúc học phần Tiền lâm sàng I tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm học 2019–2020, Tạp chí Y Dược Cần Thơ, 38, 232–239. [3] Dang Thanh Hong (2023), Factors Affecting Results of Pre-clinical Phase1 of Medical Students: A Research in Mekong Delta, International Journal of Social Science and Education Research Studies, 3(9), 1883–1888. https://doi.org/10.55677/ijssers/V03I9Y2023-15. [4] Đặng Thanh Hồng, Phạm Thị Mỹ Ngọc, Phan Lý Hiếu, Tô Thị Bích Sơn (2024), Tần suất ứng dụng vào lâm sàng của các kỹ năng y khoa tiền lâm sàng tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Tạp chí Y Dược Cần Thơ, 79, 1–6. https://doi.org/10.58490/ctump.2024i79.3049. [5] Đề tài cơ sở (Chủ nhiệm, nghiệm thu 2024): Nghiên cứu tính ứng dụng vào thực hành lâm sàng của các kỹ năng đang giảng dạy tại Trung tâm Giáo dục y học và Huấn luyện kỹ năng y khoa Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2022–2023. [6] Dang Thanh Hong, Nguyen Minh Phuong, Le Duc Ngoc (2025), Determinants influencing the mastery of preclinical medical skills: a study from the Mekong delta, Brazilian Journal of Education, Technology and Society, 18(se3), 139–148. http://dx.doi.org/10.14571/brajets.v18.nse3.2025. [7] Dang Thanh Hong, Nguyen Minh Phuong, Le Duc Ngoc (2025), Assessment and improvement strategies for preclinical medical skills training at Can Tho University of Medicine and Pharmacy: A data-driven analysis, Revista EducaOnline, 16(3), 17–32. [8] Dang Thanh Hong, Nguyen Minh Phuong, Le Duc Ngoc, Tran Bich Ngoc (2025), Preclinical skill development in medical training: A comprehensive systematic review of influencing factors, Scientific Culture, 11(3.2), 201–223. https://doi.org/10.5281/zenodo.11322517. [9] Đề tài cơ sở (Chủ nhiệm, nghiệm thu 2026): Tình hình lo âu thi cử và các yếu tố liên quan của sinh viên năm 2 khối ngành đào tạo bác sĩ tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2024-2025.   Ngày 20 tháng 01 năm 2026 Nghiên cứu sinh (Kí và ghi rõ họ tên) Đặng Thanh Hồng     INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name: Đặng Thanh Hồng. 2. Sex: Male. 3. Date of birth: 05/6/1979 4. Place of  birth: Can Tho 5. Admission decision number: 2444/QĐ-ĐHGD Dated December 29, 2021, by the Rector of the University of Education. 6. Changes in academic process: - 1st Adjustment of Thesis Title: Changed to “Evaluation of factors affecting preclinical medical skills at Can Tho University of Medicine and Pharmacy,” under Decision No. 2231/QĐ-ĐHGD dated August 05, 2024, by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi. - 1st Extension of Study Period: Under Decision No. 3909/QĐ-ĐHGD dated December 25, 2024, by the Rector of the University of Education. - 2nd Adjustment of Thesis Title: Changed to “Evaluation of factors affecting preclinical medical skills of students at Can Tho University of Medicine and Pharmacy,” under Decision No. 2039/QĐ-ĐHGD dated August 11, 2025, by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi. - 2nd Extension of Study Period: Under Decision No 1608/QĐ-ĐHGD dated  30/12/2025 by the Rector of the University of Education 7. Official thesis title: Evaluation of factors affecting preclinical medical skills of students at Can Tho University of Medicine and Pharmacy. 8. Major: Measurement and Assessment in Education 9. Code: 9140115.01 10. Supervisors: Assoc. Prof. Dr. Nguyen Minh Phuong  Assoc. Prof. Dr. Le Duc Ngoc 11. Summary of the new findings of the thesis: The thesis constructed a theoretical framework regarding factors influencing the preclinical medical skills of medical students within the context of medical education in Vietnam. It elucidated the mechanism of impact through a systems approach, ensuring measurability. Based on theoretical and empirical foundations, the thesis conceptualized and operationalized the research model into 10 factors (comprising 42 observed variables), categorized into 6 input factor groups and 4 output skill groups. Furthermore, the study established both an overall structural model and component models to test the degree of influence on general skills as well as specific components. Regarding methodology, the thesis developed and standardized a measurement instrument, contributing to filling the gap in quantitative research concerning the relationship between influencing factors and students' preclinical medical skills. Regarding empirical evidence, the model testing results identified factors with significant influence, thereby establishing a basis for prioritizing interventions to enhance the quality of preclinical skill training. The overall model accounted for 28.5% of the variance in preclinical medical skills (R² = 0.285) and indicated that certain exogenous factors (such as family support) were not statistically significant in the overall model (p = 0.102). These results provide a scientific basis for data-driven quality management and standardized assessment in medical training institutions. 12. Practical applicability, if any: The thesis provides a measurement toolkit with verified reliability and validity, which can be utilized to objectively measure factors affecting students' preclinical medical skills. This toolkit is applicable at Can Tho University of Medicine and Pharmacy for periodic assessment, trend monitoring, and the design of targeted improvement interventions. Simultaneously, it can be referenced for implementation at other medical training institutions to serve quality assurance activities in preclinical skill training. 13. Further research directions, if any: (1) Expand to multi-center studies at medical universities nationwide to increase representativeness and test the stability of the model. (2) Implement longitudinal studies tracking students from their second year until graduation to elucidate the progression of skill acquisition over time. (3) Conduct in-depth research on factors not yet fully explored, particularly psychological factors (e.g., motivation, anxiety). (4) Carry out experimental research on improvement solutions (e.g., peer mentoring programs) to evaluate the effectiveness of interventions in actual training contexts. 14. Thesis-related publications: [1] Đặng Thanh Hồng, Trần Lê Công Trứ, Tiết Anh Thư and Tô Thị Bích Sơn (2021), Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập học phần Tiền lâm sàng I của sinh viên Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm học 2019–2020 [Factors affecting learning outcomes of Preclinical I module of students at Can Tho University of Medicine and Pharmacy, academic year 2019–2020], HNUE Journal of Science, 66(4), 204–211. https://doi.org/10.18173/2354-1075.2021-0123. [2] Đặng Thanh Hồng, Trần Lê Công Trứ, Tiết Anh Thư and Tô Thị Bích Sơn (2021), Phân tích cơ cấu điểm thi kết thúc học phần Tiền lâm sàng I tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm học 2019–2020 [Analysis of the structure of final exam scores for Preclinical I module at Can Tho University of Medicine and Pharmacy, academic year 2019–2020], Tạp chí Y Dược Cần Thơ [Can Tho Journal of Medicine and Pharmacy], 38, 232–239. [3] Dang Thanh Hong (2023), Factors Affecting Results of Pre-clinical Phase 1 of Medical Students: A Research in Mekong Delta, International Journal of Social Science and Education Research Studies, 3(9), 1883–1888. https://doi.org/10.55677/ijssers/V03I9Y2023-15. [4] Đặng Thanh Hồng, Phạm Thị Mỹ Ngọc, Phan Lý Hiếu, Tô Thị Bích Sơn (2024), Tần suất ứng dụng vào lâm sàng của các kỹ năng y khoa tiền lâm sàng tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ [Frequency of clinical application of preclinical medical skills at Can Tho University of Medicine and Pharmacy], Tạp chí Y Dược Cần Thơ [Can Tho Journal of Medicine and Pharmacy], 79, 1–6. https://doi.org/10.58490/ctump.2024i79.3049. [5] Institutional Research Project (Principal Investigator, accepted 2024): Nghiên cứu tính ứng dụng vào thực hành lâm sàng của các kỹ năng đang giảng dạy tại Trung tâm Giáo dục y học và Huấn luyện kỹ năng y khoa Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2022–2023 [Research on the clinical applicability of skills currently taught at the Center for Medical Education and Skill Training, Can Tho University of Medicine and Pharmacy, 2022–2023]. [6] Dang Thanh Hong, Nguyen Minh Phuong, Le Duc Ngoc (2025), Determinants influencing the mastery of preclinical medical skills: a study from the Mekong delta, Brazilian Journal of Education, Technology and Society, 18(se3), 139–148. http://dx.doi.org/10.14571/brajets.v18.nse3.2025. [7] Dang Thanh Hong, Nguyen Minh Phuong, Le Duc Ngoc (2025), Assessment and improvement strategies for preclinical medical skills training at Can Tho University of Medicine and Pharmacy: A data-driven analysis, Revista EducaOnline, 16(3), 17–32. [8] Dang Thanh Hong, Nguyen Minh Phuong, Le Duc Ngoc, Tran Bich Ngoc (2025), Preclinical skill development in medical training: A comprehensive systematic review of influencing factors, Scientific Culture, 11(3.2), 201–223. https://doi.org/10.5281/zenodo.11322517. [9] Institutional Research Project (Principal Investigator, accepted 2026): Tình hình lo âu thi cử và các yếu tố liên quan của sinh viên năm 2 khối ngành đào tạo bác sĩ tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2024-2025 [Prevalence of Test Anxiety and Associated Factors Among Second-Year Medical Students at Can Tho University of Medicine and Pharmacy, 2024-2025].   Date: January 20, 2026 Signature: ………………… Full name: Dang Thanh Hong
  • Thông báo hoãn thời gian bảo vệ luận án Tiến sĩ của NCS Phạm Cường

      THÔNG BÁO HOÃN THỜI GIAN BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã thông báo tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Phạm Cường với đề tài: “Quản lí đào tạo trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh phát triển nông nghiệp thông minh chuyên ngành: Quản lí giáo dục, mã số: 9140114 như sau: Thời gian: 8 giờ 30,  ngày 19 tháng 03 năm 2026 Địa điểm họp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Tuy nhiên, do có  02 thành viên Hội đồng vắng nên lịch bảo vệ luận án tiến sĩ cho nghiên cứu sinh Phạm Cường sẽ hoãn. Thời gian bảo vệ Trường sẽ thông báo sau. Xin trân trọng cảm ơn.

Cơ hội khi trở thành sinh viên

trường đại học giáo dục

Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN là cơ sở giáo dục đại học đào tạo và nghiên cứu chất lượng cao và trình độ cao trong khoa học và công nghệ giáo dục, ứng dụng cho đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý và các nhóm nhân lực khác trong lĩnh vực giáo dục.

  • Khóa học
  • Sinh viên
  • Tốt nghiệp
  • Hài lòng
ĐĂNG KÝ
Cơ hội sinh viên