90

THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ

1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Lim Bouyheak               2. Giới tính: Nữ                                                                               

3. Ngày sinh: 6/10/1984                                                4. Nơi sinh: Campuchia                                                                               

5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 1808/ QĐ-CTHSSV, ngày 16 tháng 12 năm 2016                                                   

6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:                                                                                                                      

Luận án tiến sĩ đầu tiên được giao có tiêu đề “Trị liệu chấp nhận và cam kết cho bệnh nhân có rối loại trầm cảm (The effectiveness of ACT for clients with depression at Maryknoll Mental Health Program)”, có quyết định số QĐ 2073/QD-ĐT ngày 30/12/2016, được ban hành bởi Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN.

Tên luận án được đổi thành: “Ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý xã hội lên hành vi lái xe nguy cơ ở vị thành niên Campuchia (The effect of psychosocial factors on risky driving behaviors among Cambodian adolescents)”, theo Quyết định số 513/QĐ-ĐHGD ngày 14/03/2018 của Hiệu trưởng của Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN.

Gia hạn thời gian học tập 2 năm tại Quyết định số:2146/QĐ-ĐHGD, ngày 03/12/2019 và Quyết định số 2063/QĐ-ĐHGD, ngày 14/12/2020

Buộc thôi học tại Quyết định số 2553/QĐ-ĐHGD, ngày 31/12/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục

Được phép quay trở lại Trường để bảo vệ luận án 2377/QĐ-ĐHGD, ngày 14/09/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục.

7. Tên đề tài luận án: Ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý xã hội lên hành vi lái xe nguy cơ ở vị thành niên Campuchia

8. Chuyên ngành: Tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên  9. Mã số: 9310401.01

10. Cán bộ hướng dẫn khoa học:                                                                                                  

Cán bộ hướng dẫn 1: GS.TS. Đặng Hoàng Minh

Cán bộ hướng dẫn 2: GS.TS. Cindy J. Lahar

11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:                                                                                                   

Nghiên cứu này phù hợp với các quan điểm lý thuyết cho rằng những thanh thiếu niên nhận thức hành vi lái xe nguy hiểm của bạn bè họ (ảnh hưởng của bạn bè) có điểm cao hơn ở cả bốn loại hành vi lái xe nguy hiểm: lái xe hung hăng, lái xe trong tình trạng say xỉn, lái xe mất tập trung và vi phạm luật giao thông khi đang lái xe. Tương tự, việc tìm kiếm cảm giác cũng dự đoán một cách có thống kê và theo chiều thuận bốn loại hành vi lái xe nguy hiểm. Nghiên cứu này mang lại kết quả tương tự rằng các hành vi lệch chuẩn chống đối xã hội, bao gồm các hành vi vi phạm quy tắc và hành vi hung tính – dự đoán một cách đáng kể và theo chiều thuận cả bốn loại hành vi lái xe nguy hiểm. Ngoài ra, nghiên cứu này không tìm thấy mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa nhận thức rủi ro và bất kỳ loại hành vi lái xe rủi ro nào.

Khi xem xét sâu hơn về mối liên hệ giữa việc vi phạm quy tắc chung và vi phạm luật lái xe, nghiên cứu này cho thấy thanh thiếu niên nữ có mức độ vi phạm quy tắc chung cao sẽ có mức độ vi phạm luật lái xe cao hơn so với nhóm nam. Tương tự, giới tính điều tiết có ý nghĩa thống kê mối quan hệ giữa ảnh hưởng của bạn bè và hành vi lái xe mất tập trung. Nữ giới có nhiều hành vi lái xe mất tập trung hơn nam giới do nhận thức của họ về hành vi lái xe nguy hiểm của bạn bè họ (ảnh hưởng đồng trang lứa). Ngoài ra, nghiên cứu này cũng cho thấy sự điều tiết có ý nghĩa thống kê của giới tính đối với mối liên hệ giữa ảnh hưởng đồng trang lứa và việc vi phạm luật lái xe khi lái xe. Việc lái xe mạo hiểm của bạn bè họ ảnh hưởng nhiều hơn đến thanh thiếu niên nữ trong việc vi phạm luật lái xe khi lái xe so với thanh thiếu niên nam.

Điều thú vị là độ tuổi mà thanh thiếu niên bắt đầu lái xe không phải là yếu tố điều tiết mối quan hệ giữa các yếu tố rủi ro có thể thay đổi độc lập (ví dụ: hành vi lái xe của bạn bè) và các hành vi lái xe nguy hiểm (ví dụ: lái xe mất tập trung). Có bốn mối tương tác có ý nghĩa thống kê tồn tại giữa Số km trung bình lái xe mỗi ngày và các yếu tố tâm lý xã hội. Tất cả các tương tác có ý nghĩa thống kê đều cho thấy cùng một mô hình, trong đó thanh thiếu niên lái xe nhiều mỗi ngày cho thấy mối quan hệ mạnh mẽ hơn giữa các biến số phụ thuộc và biến số độc lập so với thanh thiếu niên lái xe tương đối ít trong một ngày.

12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: (nếu có)

Chính sách của chính phủ nhằm giảm thiểu tình trạng lái xe nguy hiểm ở thanh thiếu niên có thể tiếp cận theo hướng cung cấp các chương trình y tế công cộng để giúp nhận thức của thanh thiếu niên về việc lái xe của bạn bè cùng trang lứa trở nên chính xác hơn. Trong nghiên cứu này, yếu tố điều tiết về số vụ tai nạn mà thanh thiếu niên gặp phải được phát hiện là có liên quan đến mối quan hệ gia tăng giữa các yếu tố rủi ro tâm lý và hành vi lái xe nguy hiểm. Điều này cho thấy một mục tiêu can thiệp y tế công cộng khả thi khác nhằm giảm hành vi lái xe nguy hiểm ở thanh thiếu niên là khiến thanh thiếu niên nhận thức rõ hơn về hậu quả tiềm ẩn của tai nạn lái xe (ví dụ: số người bị liệt ở Campuchia do tai nạn lái xe).         

Đối với các chương trình hoặc biện pháp can thiệp an toàn đường bộ, điều quan trọng là phải điều chỉnh chương trình dựa trên các nhóm tuổi và giới tính vì tuổi tác và giới tính có liên quan đến hành vi lái xe nguy hiểm. Ví dụ, độ tuổi thanh thiếu niên có nhiều nguy cơ hơn trong bất kỳ hoạt động nào liên quan đến sức khỏe, bao gồm cả các hành vi lái xe nguy hiểm, do giai đoạn phát triển của họ khi não, cơ thể, tâm trí và nhận thức của các em liên tục thay đổi nhanh chóng. Các em có xu hướng tham gia vào các hoạt động mạo hiểm và hành vi lái xe vì ảnh hưởng của bạn bè đồng trang lứa và xu hướng tìm kiếm cảm giác mạnh, vi phạm quy tắc và các hành vi hung tính. Để ngăn chặn các hành vi lái xe nguy hiểm, điều quan trọng là tạo cho các em cơ hội thay đổi trong các tình huống hoặc hoạt động tích cực như các môn thể thao mạo hiểm, các hoạt động sáng tạo và có cường độ cao, hoặc để các em tham gia vào chiến dịch an toàn đường bộ có liên quan. Chương trình an toàn đường bộ cũng nên xem xét trao quyền cho thanh niên và bạn bè của các em trong việc tham gia nhiều hơn vào các chương trình an toàn đường bộ hoặc đào tạo lái xe có liên quan, để các em có sự phát triển tích cực hơn. Khi cung cấp can thiệp hoặc đào tạo cho các nhóm thanh thiếu niên, việc cân nhắc sự hỗ trợ và tham gia của phụ huynh sẽ rất có lợi. Như đã được chứng minh trong các nghiên cứu trước đây, sự hỗ trợ của cha mẹ có tác động gián tiếp và trực tiếp đến hành vi lái xe nguy hiểm của con cái họ. Hơn nữa, đào tạo hoặc nâng cao nhận thức về an toàn giao thông đường bộ cần chú ý nhiều hơn đến ảnh hưởng đồng trang lứa và các yếu tố tâm lý cá nhân khác mà có thể tác động đến cách ứng xử của thanh thiếu niên hay việc tham gia vào các hành vi lái xe nguy hiểm và các hoạt động gây nguy hiểm khác cho sức khỏe, thay vì nhận thức về rủi ro của cá nhân họ.

13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: (nếu có)

Việc xác nhận hướng quan hệ nhân quả giữa các yếu tố nguy cơ lái xe nguy hiểm và tâm lý xã hội trong các nghiên cứu tương lai là quan trọng. Nếu hướng quan hệ nhân quả được xác nhận, các nghiên cứu về yếu tố rủi ro tâm lý xã hội trong luận án này nên là mục tiêu can thiệp chính của y tế công cộng. Thứ hai, nghiên cứu trong tương lai cũng sẽ rất quan trọng để xác định tính chính xác trong nhận thức của thanh thiếu niên Campuchia về hành vi lái xe của bạn bè đồng trang lứa. Nghiên cứu đã phát hiện ra rằng thanh thiếu niên có xu hướng đánh giá quá cao những hành vi nguy hiểm của bạn bè cùng trang lứa, bao gồm cả hành vi lái xe (Bingham và cộng sự, 2016; Geber và cộng sự, 2021).

Các nghiên cứu trong tương lai nên khám phá sự khác biệt giữa người điều khiển xe máy và ô tô cũng như sự khác biệt về các nhóm tuổi, chẳng hạn như thanh thiếu niên, thanh niên và người lớn, để hiểu các mô hình hành vi cụ thể trong mỗi nhóm. Bởi vì hành vi của con người phức tạp hơn nên các nghiên cứu trong tương lai cần xem xét các yếu tố rủi ro, yếu tố bảo vệ và hành vi lái xe rủi ro trong các phân tích phức tạp hơn, chẳng hạn như phân tích phương trình cấu trúc, để hiểu vấn đề này.

Nghiên cứu này là nghiên cứu định lượng và không bao gồm các cuộc phỏng vấn định tính người tham gia. Các cuộc phỏng vấn định tính có thể cung cấp thêm thông tin chi tiết về kết quả nghiên cứu, chẳng hạn như những trường hợp chính xác hơn mà thanh thiếu niên lái xe trong tình trạng say rượu. Đây cũng sẽ là một lĩnh vực hữu ích cho nghiên cứu trong tương lai.

14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:                                                                                

 (2022).  Relations between behavioral risk factors and risky driving among Cambodian adolescents.  Proceedings of the International Scientific Conference on the World in Crisis (pp. 207 – 216). Vietnam National University Press.

 (2023).  Relations between risk perception, perceptions of peers’ driving, and risky driving among Cambodian adolescents.  Frontiers in Psychology: Personality and Social Psychology, 14, doi: 10.3389/fpsyg.2023.1238945

    Retrieved from http://journal.frontiersin.org/article/10.3389/fpsyg.2023.1238945/full?&utm_source=Email_to_authors_&utm_medium=Email&utm_content=T1_11.5e1_author&utm_campaign=Email_publication&field=

&journalName=Frontiers_in_Psychology&id=1238945

Ngày       tháng     năm 200

Nghiên cứu sinh

(Kí và ghi rõ họ tên)

 

 

 

INFORMATION ON DOCTORAL DISSERTATION

 

 

1. First and last name of Ph.D.student: Lim Bouyheak                           2. Gender: Female                                                                               

3. Date of birth: October 06, 1984                                                           4. Place of birth: Cambodia                                                                

5. Admission decision number: 1808/ QĐ-CTHSSV  , day 16 month 12 year 2016                                                                        

6. Changes in academic process:

The first assigned doctoral dissertation was titled “The effectiveness of ACT for clients with depression at Maryknoll Mental Health Program”, with decision number QĐ 2073/QĐ-ĐT on 30/12/2016 from Rector of VNU University of Education.

The dissertation title was changed into: “The effect of psychosocial factors on risky driving behaviors among Cambodian adolescents”, as decision number 513/QĐ-ĐHGD ngày 14/03/2018 from Rector of VNU University of Education.

Extension of study time for 2 years in Decision No. 2146/QĐ-ĐHGD, dated December 3, 2019, and Decision No. 2063/QĐ-ĐHGD, dated December 14, 2020 from Rector of VNU University of Education..

Expulsion in Decision No. 2553/QĐ-ĐHGD, dated December 31, 2021, from Rector of VNU University of Education..

Allowed to return to the University to defend thesis 2377/QĐ-ĐHGD, dated September 14, 2023, from Rector of VNU University of Education.

7. Dissertation title: The effect of psychosocial factors on risky driving behaviors among Cambodian adolescents

8. Major: child and adolescent clinical psychology       9. Code: 9210401.01

10: Supervisors: (clearly list academic title, degree, full name)

1st Supervisor: Professor Dang Hoang Minh, PhD

2nd Supervisor: Professor Cindy J. Lahar, PhD

11. Summary of new findings of dissertation: (list a summary of new results of dissertation)

This study is in line with these theoretical concepts that adolescents who perceived their friends' risky driving behaviors (peer influence) reported higher scores in all four types of risky driving behaviors: aggressive driving, intoxicated driving, distracted driving, and violating the traffic law while driving. Similarly, sensation seeking significantly and positively predicted the four types of risky driving behaviors. This study yielded the same results that antisocial deviant behaviors, including rule-breaking behaviors and aggressive behaviors – significantly and positively predicted all four types of risky driving behaviors. Interestingly, this study did not find a significant association between risk perception and any type of risky driving behaviors. 

When looking further at the association between general rule breaking and violating the driving law, this study found that female adolescents with high levels of general rule breaking reported higher levels of violating the driving law when compared to the male group. Similarly, gender significantly moderated the relation between peer influence and distracted driving behaviors. Females were more involved in distracted driving behaviors than males due to their perception of their friends' risky driving behaviors (peer influence). Additionally, this study yielded a significant moderation of gender on the association between peer influence and violating the driving law while driving. Their friends' risky driving more influenced female adolescents regarding its association with violating the driving law while driving compared to male adolescents.

Interestingly, the age at which the adolescent began driving was not a moderator of relations between the independent variable risk factors (e.g., Friends’ Driving) and risky driving behaviors (e.g., Distracted Driving). Four significant interactions existed between the Average Number of Kilometers Driven per Day and the psychosocial factors. All the significant interactions showed the same pattern, with adolescents driving a lot per day showing a stronger relation between the dependent and independent variables than adolescents who drive relatively little in a day.

12. Practical application: (if any)

One potentially useful approach for government policy to reduce adolescent risky driving will be providing public health programs to make adolescents’ perceptions of their peers’ driving more accurate. In this study, one moderator finding was that the number of accidents an adolescent experienced was associated with an increased relation between psychosocial risk factors and risky driving behaviors. This suggests that another possible public health intervention target to reduce adolescent risky driving behavior might be making adolescents more aware of the potential consequences of driving accidents (e.g., the number of people paralyzed in Cambodia from driving accidents).         

For road safety programs or interventions, it will be important to tailor the programs based on age and gender groups because age and gender are related to risky driving behaviors. For example, the adolescent population is more at risk in any health-related activity, including risky driving behaviors, due to their developmental period when their brain, body, mind, and cognition keep changing rapidly. They tend to be involved in risky activities and driving behaviors because of their peer influence and tendency to seek sensation, rule-breaking, and aggressive behaviors. To prevent them from risky driving behaviors, it is important to offer them the opportunities to alter in positive situations or activities such as adventure sports, creative and intense activities, or a relevant road safety campaign or completion. The road safety program should also consider incorporating positive youth development to empower youths and their peers to get involved more in the relevant road safety programs or driving training. When providing intervention or training to adolescent groups, it is beneficial to consider parental support and involvement. As supported in the previous studies, parental support had an indirect and direct effect on their children’s risky driving behaviors. Furthermore, road safety training or awareness raising should pay more attention to peer influence and the other personal psychological factors that affect how adolescents behave or are involved in risky driving behaviors or any health-risk activity rather than their personal risk perception. 

13. Future research direction: (if any)

It will be important for future research to confirm the direction of causality among risky driving and psychosocial risk factors. If the direction of causality is confirmed, then the psychosocial risk factors studies in this dissertation should be key public health intervention targets. Second, future research will also be important to determine the accuracy of Cambodian adolescents' perceptions of their peers' driving behaviors. Research has found that adolescents tend to overestimate their peers' risky behaviors, including driving behavior (Bingham et al., 2016; Geber et al., 2021).

Future studies should explore the difference between motorcycle and car drivers and the difference in age groups, such as adolescents, young adults, and adults, to understand the particular behavioral patterns in each group. Because human behaviors are more complex, future studies should examine the risk factors, protective factors, and risky driving behaviors in more complex analyses, such as structural equation analysis, to comprehend this matter.

This study was quantitative research and did not include qualitative participant interviews. Qualitative interviews might have provided more details regarding study results, such as more precise circumstances under which adolescents engaged in intoxicated driving. This also would be a useful area for future research.

14. Thesis-related publication

 (2022).  Relations between behavioral risk factors and risky driving among Cambodian adolescents.  Proceedings of the International Scientific Conference on the World in Crisis (pp. 207 – 216). Vietnam National University Press.

 (2023).  Relations between risk perception, perceptions of peers’ driving, and risky driving among Cambodian adolescents.  Frontiers in Psychology: Personality and Social Psychology, 14, doi: 10.3389/fpsyg.2023.1238945

    Retrieved from http://journal.frontiersin.org/article/10.3389/fpsyg.2023.1238945/full?&utm_source=Email_to_authors_&utm_medium=Email&utm_content=T1_11.5e1_author&utm_campaign=Email_publication&field=

&journalName=Frontiers_in_Psychology&id=1238945

 

Day 22 month 08 year 2024

Ph.D.student

(Sign and write full name)

                                                                          

                                                                               Lim Bouyheak

Danh mục luận án Tiến sĩ mới
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Đỗ Thị Hồng Liên

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Đỗ Thị Hồng Liên với đề tài: “Quản lí phát triển chương trình đào tạo trình độ đại học tại các trường đại học theo hướng quốc tế hoá” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 8 giờ 30’, ngày 14 tháng 05 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Đỗ Thị Hồng Liên

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ   1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Đỗ Thị Hồng Liên            2. Giới tính: Nữ 3. Ngày sinh: 10/4/1986                                             4. Nơi sinh: Thanh Hoá 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 2120/QĐ-ĐHGD ngày 16/12/2020 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:  - Được giao đề tài tiến sĩ “Phát triển chương trình đào tạo cử nhân liên kết quốc tế theo hướng hội nhập”, tại QĐ số 703/QĐ-ĐHGD ngày 28/04/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. - Được chỉnh sửa tên đề tài thành: “Quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ đại học tại các trường đại học theo hướng quốc tế hoá”, tại Quyết định số 3077/QĐ-ĐHGD ngày 30/11/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. - Gia hạn học tập 24 tháng để kéo dài thời gian học tập tại Quyết định số 3150/QĐ-ĐHGD, ngày 13/12/2023 và 3720/QĐ-ĐHGD, ngày 10/12/2024. - Tạm dừng học tập tại Quyết định số 2150/QĐ-ĐHGD, ngày 26/07/2024. 7. Tên đề tài luận án: Quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ đại học tại các trường đại học theo hướng quốc tế hoá (tên luận án chính thức đề nghị bảo vệ cấp nhà nước) 8. Chuyên ngành: Quản lý giáo dục 9. Mã số:  9140114 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Tiến Trung và GS.TS. Nguyễn Đức Chính 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án: - Luận án xây dựng hệ thống lý luận và đề xuất bộ chỉ dấu gồm 25 tiêu chí của CTĐT trình độ đại học theo hướng quốc tế hoá, đề xuất chu trình phát triển CTĐT trình độ đại học theo hướng quốc tế hoá gồm năm bước và xây dựng nội dung quản lý phát triển CTĐT trình độ đại học theo hướng quốc tế hoá tại các trường đại học công lập ở Việt Nam. - Luận án phát hiện ưu điểm, hạn chế trong thực trạng CTĐT trình độ đại học theo hướng quốc tế hoá, thực trạng phát triển CTĐT trình độ đại học theo hướng quốc tế hoá và thực trạng quản lý phát triển CTĐT trình độ đại học theo hướng quốc tế hoá; - Luận án đề xuất năm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý phát triển CTĐT trình độ đại học theo hướng quốc tế hoá, đồng thời khẳng định tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn - Cơ sở lý luận và bộ chỉ dấu của CTĐT trình độ đại học theo hướng quốc tế hoá giúp các trường đại học xác định rõ các yếu tố cần thiết để thực hiện phát triển CTĐT theo hướng quốc tế hoá. Các trường có thể áp dụng bộ chỉ dấu này để xây dựng hoặc điều chỉnh chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu quốc tế, đảm bảo tính cạnh tranh và hội nhập toàn cầu. - Việc áp dụng chu trình phát triển chương trình đào tạo gồm năm bước như luận án đề xuất sẽ giúp các trường đại học quản lý và phát triển chương trình một cách có hệ thống, rõ ràng, từ việc xây dựng kế hoạch đến đánh giá và cải tiến chương trình. Các trường đại học có thể sử dụng mô hình này để tối ưu hóa quy trình thiết kế và triển khai chương trình học, giúp nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng chuẩn quốc tế. - Kết quả của luận án về việc đánh giá thực trạng chương trình đào tạo sẽ giúp các trường nhận diện rõ các điểm mạnh và yếu trong việc triển khai chương trình đào tạo quốc tế hóa, từ đó có biện pháp điều chỉnh và cải tiến chương trình. - Các giải pháp mà luận án đề xuất có thể là cơ sở để các cơ quan quản lý giáo dục quốc gia xây dựng chính sách phát triển giáo dục đại học phù hợp với xu thế quốc tế. Các giải pháp đề xuất có tính khả thi cao khi ứng dụng vào thực tế, đặc biệt là khi các trường đại học công lập ở Việt Nam đang đẩy mạnh quá trình quốc tế hóa.  13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:  - Đánh giá tác động của chương trình đào tạo theo hướng quốc tế hoá đối với sinh viên và giảng viên: Nghiên cứu này sẽ giúp xác định rõ ràng những thay đổi trong năng lực, kỹ năng của sinh viên và giảng viên sau khi chương trình đào tạo được quốc tế hóa, qua đó đánh giá hiệu quả thực tế của việc triển khai quốc tế hóa đối với chất lượng giáo dục và năng lực của đội ngũ giảng viên. - Ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong phát triển chương trình đào tạo theo hướng quốc tế hoá: Nghiên cứu về việc tích hợp các công nghệ mới, đặc biệt là AI và học liệu số, trong quá trình quốc tế hóa sẽ mở ra các phương thức học tập và giảng dạy hiện đại, hỗ trợ nâng cao hiệu quả của chương trình đào tạo và tạo ra môi trường học tập linh hoạt, sáng tạo. - Nghiên cứu sự tương thích của chương trình đào tạo theo hướng quốc tế hóa với nhu cầu của thị trường lao động toàn cầu: Xem xét mức độ phù hợp của các chương trình đào tạo theo hướng quốc tế hóa với yêu cầu và xu hướng của thị trường lao động quốc tế, từ đó đưa ra các khuyến nghị về cải tiến chương trình học. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:  [1] Đỗ Thị Hồng Liên, Nguyễn Lê Vân An & Nguyễn Tiến Trung (2022). Xu hướng nghiên cứu về chủ đề quốc tế hoá chương trình đào tạo: một nghiên cứu trắc lượng. Tạp chí Giáo dục, 22(7), 1-7. https://tcgd.tapchigiaoduc.edu.vn/index.php/tapchi/article/view/513 [2] Đỗ Thị Hồng Liên (2023). Quốc tế hoá chương trình đào tạo: Xu hướng của thế giới và những gợi ý dành cho Việt Nam. Tạp chí giáo dục, 23(3), 58-63. https://tcgd.tapchigiaoduc.edu.vn/index.php/tapchi/article/view/634/390 [3] Đỗ Thị Hồng Liên, Dương Thị Thiên Hà, & Vũ Cẩm Tú (2023). Internationalization of higher education and internationalization of curriculum: World's approaches and suggestions for Vietnam. Kỷ yếu Hội thảo: Diễn đàn Hà Nội lần thứ Ba về Khoa học sư phạm và Giáo dục (10/2023). [4] Đỗ Thị Hồng Liên Dương Thị Thiên Hà, & Phạm Thị Tuyết Mai (2023) Internationalization of curriculum in Vietnamese English as medium of instruction programs: Blockers and enablers to teaching staff at VNU – International School. Kỷ yếu Hội thảo: Xu thế mới trong đào tạo tiếng Anh tại các trường đại học đa ngành và liên ngành (11/2023). [5] Do Hong Cuong, Do Thi Hong Lien, Le Van An Nguyen, Tran Thi Ha Giang, Ha Thi Lich, & Tien-Trung Nguyen (2023). Mapping the intellectual structure of studies on internationalization of the curriculum: A bibliometric analysis from the Scopus database. European Journal of Educational Research, 13(1), 379-395.https://doi.org/10.12973/eu-jer.13.1.379. Ngày       tháng     năm 20 Nghiên cứu sinh (Kí và ghi rõ họ tên)   INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name : Do Thi Hong Lien                                2. Sex: Female 3. Date of birth: 10th April 1986                               4. Place of  birth: Thanh Hoa 5. Admission decision number: 2120/QĐ-ĐHGD Dated: 16/12/2020   6. Changes in academic process:  - Assigned the doctoral thesis topic "Developing an international joint undergraduate training program towards integration," according to Decision No. 703/QD-DHGD dated April 28, 2021, of the Rector of the University of Education. - Revised the thesis title to: "Managing the development of undergraduate training programs at universities towards internationalization," according to Decision No. 3077/QD-DHGD dated November 30, 2023, of the Rector of the University of Education, VNU Hanoi. - Extending the study period by 24 months as per Decision No. 3150/QD-DHGD, dated December 13, 2023, and Decision No. 3720/QD-DHGD, dated December 10, 2024 - Temporarily suspending studies as per Decision No. 2150/QD-DHGD, dated July 26, 2024 7. Official thesis title: Management of Undergraduate Curriculum Development in Universities Towards Internationalization 8. Major:  Educational Management 9. Code: 9140114 10. Supervisors: Assoc.Prof.Dr. Nguyen Tien Trung and Prof.Dr. Nguyen Duc Chinh 11. Summary of the new findings of the thesis:  - The thesis develops a theoretical framework and proposes a set of 25 criteria for internationalized undergraduate curricula, proposes a five-step development cycle for internationalized undergraduate curricula, and establishes a management framework for the development of internationalized undergraduate curricula at public universities in Vietnam. - The thesis identifies the advantages and limitations of the current state of internationalized undergraduate curricula, the current state of development of internationalized undergraduate curricula, and the current state of management of the development of internationalized undergraduate curricula. - The thesis proposes five solutions to improve the effectiveness of managing the development of internationalized undergraduate curricula, while affirming the urgency and feasibility of these solutions. 12. Practical applicability, if any:  - The theoretical basis and the indicators of an undergraduate curriculum toward internationalization helps universities clearly identify the essential factors needed to develop curricula in line with international standards. Universities can apply this set of indicators to build or adjust their curricula to meet international requirements, ensuring competitiveness and global integration. - The application of the five-step curriculum development process proposed in the thesis will help universities manage and develop programs systematically and clearly, from planning to evaluation and improvement. Universities can use this model to optimize the design and implementation process of the curriculum, improving the quality of education to meet international standards. - The results of the thesis on assessing the current status of educational programs will help universities clearly identify the strengths and weaknesses in implementing internationalized curricula, thereby enabling them to take corrective actions and improve the programs. - The solutions proposed in the thesis can serve as a foundation for national education authorities to develop higher education policies that align with international trends. These proposed solutions are highly feasible for practical implementation, especially as public universities in Vietnam are accelerating the process of internationalization. 13. Further research directions, if any:  - Assessing the impact of internationalized curricula on students and faculty: This research will help clearly identify changes in the competencies and skills of students and faculty after the curriculum is internationalized, thereby evaluating the practical effectiveness of internationalization implementation on the quality of education and the competence of the faculty. - Applying digital technology and artificial intelligence in developing internationalized curricula: Research on integrating new technologies, especially AI and digital learning materials, in the internationalization process will open up modern learning and teaching methods, support the enhancement of the curriculum effectiveness, and create a flexible and creative learning environment. - Researching the compatibility of internationalized curricula with the needs of the global labor market: Examining the suitability of internationalized curricula to the requirements and trends of the international labor market, and subsequently providing recommendations for curriculum improvement. 14. Thesis-related publications:  [1] Đỗ Thị Hồng Liên, Nguyễn Lê Vân An & Nguyễn Tiến Trung (2022). Xu hướng nghiên cứu về chủ đề quốc tế hoá chương trình đào tạo: một nghiên cứu trắc lượng. Tạp chí Giáo dục, 22(7), 1-7. https://tcgd.tapchigiaoduc.edu.vn/index.php/tapchi/article/view/513 [2] Đỗ Thị Hồng Liên (2023). Quốc tế hoá chương trình đào tạo: Xu hướng của thế giới và những gợi ý dành cho Việt Nam. Tạp chí giáo dục, 23(3), 58-63. https://tcgd.tapchigiaoduc.edu.vn/index.php/tapchi/article/view/634/390 [3] Đỗ Thị Hồng Liên, Dương Thị Thiên Hà, & Vũ Cẩm Tú (2023). Internationalization of higher education and internationalization of curriculum: World's approaches and suggestions for Vietnam. Kỷ yếu Hội thảo: Diễn đàn Hà Nội lần thứ Ba về Khoa học sư phạm và Giáo dục (10/2023). [4] Đỗ Thị Hồng Liên Dương Thị Thiên Hà, & Phạm Thị Tuyết Mai (2023) Internationalization of curriculum in Vietnamese English as medium of instruction programs: Blockers and enablers to teaching staff at VNU – International School. Kỷ yếu Hội thảo: Xu thế mới trong đào tạo tiếng Anh tại các trường đại học đa ngành và liên ngành (11/2023). [5] Do Hong Cuong, Do Thi Hong Lien, Le Van An Nguyen, Tran Thi Ha Giang, Ha Thi Lich, & Tien-Trung Nguyen (2023). Mapping the intellectual structure of studies on internationalization of the curriculum: A bibliometric analysis from the Scopus database. European Journal of Educational Research, 13(1), 379-395.https://doi.org/10.12973/eu-jer.13.1.379.                                                                               Date: ………………………                                                                               Signature: …………………                                                                               Full name: …………………    
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Vũ Hùng Trình

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Vũ Hùng Trình với đề tài: “Quản lí dạy học các học phần khoa học xã hội và nhân văn theo chuẩn đầu ra tại các cơ sở giáo dục đại học trong quân đội” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 14 giờ 00’, ngày 27 tháng 05 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Vũ Hùng Trình

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ   1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Vũ Hùng Trình                      2. Giới tính: Nam 3. Ngày sinh: 21/01/1977                                                 4. Nơi sinh: Hưng Yên 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 2396/QĐ- ĐHGD ngày 12/12/2022 của Hiệu trưởng trường Đại học Giáo dục. 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: Điều chỉnh tên đề tài thành: Quản lý dạy học các học phần khoa học xã hội và nhân văn theo chuẩn đầu ra tại các cơ sở giáo dục đại học trong quân đội. được phê duyệt tại quyết định số   832/ĐHGD, ngày 27/02/2023 7. Tên đề tài luận án: “Quản lý dạy học các học phần khoa học xã hội và nhân văn theo chuẩn đầu ra tại các cơ sở giáo dục đại học trong quân đội”. 8. Chuyên ngành: Quản lý giáo dục 9. Mã số:  914 0114.01 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Phạm Văn Thuần                                                 PGS. TS. Phan Văn Tỵ 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:  - Luận án góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về dạy học và QLDH các học phần KHXH&NV theo CĐR ở các CSGDĐH trong quân đội. - Làm rõ thực trạng dạy học và QLDH các học phần KHXH&NV theo CĐR ở các CSGDĐH trong quân đội; chỉ ra được những ưu điểm, hạn chế và những nguyên nhân của thực trạng đó. - Đề xuất các giải pháp dạy học và QLDH các học phần KHXH&NV theo CĐR ở các CSGDĐH trong quân đội mang tính cấp thiết, khả thi, phù hợp. - Luận án có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các CSGDĐH trong quá trình thực hiện chủ trương đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo, hiện đại hóa quá trình đào tạo; giúp cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giáo dục ở các CSGDĐH trong quân đội có cơ sở xác định các giải pháp, chiến lược để quản lý hoạt động dạy học, đào tạo trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: (nếu có) 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: (nếu có) 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án:  - Vũ Hùng Trình (7/2021). Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của người học ở các trường Đại học nước ta hiện nay. Tạp chí Thiết bị Giáo dục ISSN 1859-0810. - Vũ Hùng Trình (8/2021). Phát triển chương trình giáo dục theo hướng theo chuẩn đầu ra ở các trường Đại học nước ta hiện nay. Tạp chí Thiết bị Giáo dục ISSN 1859-0810. - Vũ Hùng Trình (6/2024). Choosing an appropriate test and assessment design tool to measure the level of learners' outcomes in teaching aand learning in university. 19th international Conference Socio-Economic and Environmental Issues in development. 2024 Prodeedings. - Vũ Hùng Trình, Pham Van Thuan, Phan Van Ty, Nguyen Thi Tra My (2024). Features and factors affecting the management of teaching social sciences and humanities subjects according to output standards at current military higher education institutions. Proceedings of International Scientific Conference (ISC) 2024 “Green Value for Sustainable Development”.   - Vũ Hùng Trình - Phạm Văn Thuần (3/2025). Đánh giá thực trạng quản lý dạy học các học phần khoa học xã hội và nhân văn theo chuẩn đầu ra tại các cơ sở giáo dục đại học trong quân đội. Tạp chí Quản lý Giáo dục ISSN 1859-2910. - Vũ Hùng Trình - Phạm Văn Thuần (4/2025). Quản lí dạy học khoa học xã hội và nhân văn tại các cơ sở giáo dục đại học trong quân đội theo chuẩn đầu ra. Tạp chí Giáo dục ISSN 2354-0753. Ngày       tháng 3 năm 2026 Nghiên cứu sinh     Vũ Hùng Trình INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name: HUNG TRINH VU                                    2. Sex: Male 3. Date of birth: 21/01/1977                                       4. Place of birth: Hung Yen 5. Admission decision number: 2396/QĐ- ĐHGD    Dated: 12/12/2022 6. Changes in academic process:  The title of the research project has been revised to “Management of Teaching Social Sciences and Humanities Courses Based on Learning Outcomes at Military Universities” This was approved by Decision 832 /DHGD, dated  27/02/2023 7. Official thesis title: Management of Teaching Social Sciences and Humanities Courses Based on Learning Outcomes at Military Universities 8. Major: Educational Management                        9. Code:  9140114 10. Supervisors: Phạm Văn Thuần Assoc. Prof. Dr.                          Phan Văn Tỵ  Assoc. Prof. Dr.  11. Summary of the new findings of the thesis: The thesis systematizes and clarifies the theoretical foundations of teaching and managing the teaching of social sciences and humanities courses based on learning outcomes at military universities. It establishes a management framework, processes, and criteria that are consistent with the specific characteristics of military education and training. Based on empirical surveys conducted at several military universities, the thesis objectively assesses the current situation of teaching and managing social sciences and humanities courses according to learning outcomes. It identifies key strengths, limitations, and underlying causes, thereby highlighting issues that need to be addressed in educational management under current reform requirements. The thesis proposes a comprehensive and coherent system of management measures for outcome-based teaching of social sciences and humanities courses that are scientifically grounded and appropriate to the practical conditions of military universities. Results from feasibility and necessity assessments indicate that the proposed measures are both highly necessary and feasible. Experimental results of the measure “Directing the renewal of content and teaching methods of social sciences and humanities courses based on learning outcomes” show that the experimental groups achieved significantly greater improvements in teaching innovation capacity than the control groups, with statistically significant differences in mean scores. These findings confirm the practical effectiveness of the proposed measure and demonstrate the applicability and value of the thesis in improving the quality of outcome-based teaching at military universities. 12. Practical applicability, if any: 13. Further research directions, if any: 14. Thesis-related publications:  - Vũ Hùng Trình (7/2021). Some measures to innovate teaching methods toward developing learners’ competencies in our country’s universities today. Journal of Educational Equipment ISSN 1859-0810. - Vũ Hùng Trình (8/2021). Developing curricula aligned with learning outcomes standards at our country’s universities today. Journal of Educational Equipment. ISSN 1859-0810. - Vũ Hùng Trình (6/2024). Choosing an appropriate test and assessment design tool to measure the levels of learners' outcomes in teaching aand learning in university. 19th international Conference Socio-Economic and Environmental Issues in development. 2024 Prodeedings. - Vũ Hùng Trình, Pham Van Thuan, Phan Van Ty, Nguyen Thi Tra My (2024). Features and factors affecting the management of teaching social sciences and humanities subjects according to output standards at current military higher education institutions. Proceedings of International Scientific Conference (ISC) 2024 “Green Value for Sustainable Development”.   - Vũ Hùng Trình - Phạm Văn Thuần (3/2025). Assessment current  management of the teaching social sciences and humanities courses according tog outcomes standards at military higher education institutions. Journal of Educational ManagementISSN 1859-2910. - Vũ Hùng Trình - Phạm Văn Thuần (4/2025). Managing the teaching of social sciences and humanities at military higher education institutions in alignment with learning outcomes standards. Journal of Education ISSN 2354-0753.                                                                               Date: ………………………                                                                               Signature: …………………                                                                               Full name: Vũ Hùng Trình
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Việt Hưng

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ   1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Việt Hưng                2. Giới tính: Nam 3. Ngày sinh:18/11/1984                                                  4. Nơi sinh: Quảng Ninh 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 2399/QĐ-ĐHQG, ngày 12 tháng 12năm 2022 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: chỉnh sửa tên đề tài thành: "Ảnh hưởng của các bên liên quan đến phát triển chương trình dạy học theo chuẩn đầu ra ở các cơ sở giáo dục đào tạo nhóm ngành sức khỏe tại Việt Nam", tại Quyết định  số 1297/QĐ-ĐHGD ngày 09/5/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. 7. Tên đề tài luận án: Ảnh hưởng của các bên liên quan đến phát triển chương trình dạy học theo chuẩn đầu ra ở các cơ sở giáo dục đào tạo nhóm ngành sức khỏe tại Việt Nam 8. Chuyên ngành: Đo lượng và đánh giá trong giáo dục  9. Mã số:  9140115 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Lê Thái Hưng; 2.TS Trần Thị Hoài 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:             Luận án là một trong những số ít nghiên cứu tại Việt Nam tiếp cận một cách hệ thống vấn đề ảnh hưởng của các bên liên quan đến phát triển chương trình dạy học theo chuẩn đầu ra trong khối ngành sức khỏe. Trên cơ sở kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, luận án đã xây dựng và kiểm định được mô hình nghiên cứu về mối quan hệ giữa phản hồi của bốn nhóm bên liên quan chủ yếu gồm giảng viên, người học, cựu người học và người sử dụng lao động với các thành tố của phát triển chương trình dạy học theo chuẩn đầu ra.             Luận án đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho thấy các bên liên quan ảnh hưởng qua thông tin phản hồi không đồng đều giữa các nhóm  đến các thành tố của chương trình dạy học. Kết quả nổi bật là phản hồi củagiảng viên là nhóm có ảnh hưởng mạnh hơn và toàn diện nhất, đối với nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra – đánh giá; trong khi phản hồi của người sử dụng lao động có ảnh hưởng nổi bật đến chuẩn đầu ra, kết cấu chương trình và định hướng điều chỉnh tổng thể; phản hồi của người học và cựu người học có ảnh hưởng thấp nhất đến phát tiển CTDH. Kết quả này góp phần làm rõ bản chất đa chiều của phát triển chương trình dạy học trong khối ngành sức khỏe.             Một đóng góp mới khác của luận án là đã làm rõ vai trò trung gian của giảng viên trong quá trình tiếp nhận, diễn giải và chuyển hóa phản hồi của các bên liên quan thành các quyết định điều chỉnh chương trình. Qua đó, luận án không chỉ dừng ở việc xác định mức độ ảnh hưởng, mà còn góp phần lý giải cơ chế tác động của phản hồi trong thực tiễn phát triển chương trình.             Bên cạnh đó, luận án đã chuẩn hóa được hệ thống thang đo về chất lượng phản hồi của các bên liên quan và phát triển chương trình dạy học theo chuẩn đầu ra, đồng thời cung cấp cơ sở thực tiễn từ khảo sát tại 06 cơ sở đào tạo thuộc 03 miền Bắc, Trung, Nam. Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo cho các cơ sở đào tạo nhóm ngành sức khỏe trong việc hoàn thiện cơ chế thu thập, sử dụng phản hồi và cải tiến chương trình theo hướng liên tục, có hệ thống và gắn với yêu cầu thực tiễn nghề nghiệp. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: (nếu có):              Kết quả nghiên cứu có khả năng ứng dụng trực tiếp trong quản trị và phát triển chương trình dạy học theo chuẩn đầu ra tại các cơ sở giáo dục đào tạo nhóm ngành sức khỏe. Cụ thể, các cơ sở đào tạo có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để rà soát mức độ tham gia và mức độ ảnh hưởng của từng nhóm bên liên quan trong phát triển chương trình; hoàn thiện cơ chế thu thập, phân tích và sử dụng phản hồi; ưu tiên điều chỉnh các thành tố của chương trình như chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra – đánh giá; đồng thời tăng cường liên kết giữa nhà trường với cơ sở thực hành và đơn vị sử dụng lao động. Kết quả nghiên cứu cũng có thể được sử dụng làm căn cứ tham khảo cho hoạt động bảo đảm chất lượng, tự đánh giá và kiểm định chương trình đào tạo trong khối ngành sức khỏe. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: (nếu có)             Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo một số hướng chính. Thứ nhất, cần mở rộng đối tượng và nguồn dữ liệu theo hướng đa nguồn – đa kênh, bằng cách khảo sát trực tiếp người học, cựu người học và nhà tuyển dụng, từ đó so sánh với đánh giá của giảng viên. Thứ hai, nên triển khai thiết kế dọc hoặc trước–sau gắn với các đợt điều chỉnh chương trình cụ thể để đánh giá tác động của phản hồi và quyết định cải tiến đến kết quả đầu ra. Thứ ba, cần đi sâu vào cơ chế chuyển hóa phản hồi trong nhà trường, đặc biệt là quy trình quản trị phản hồi, điều kiện tổ chức và các rào cản khi chuyển phản hồi thành thay đổi chương trình. Thứ tư, có thể mở rộng nghiên cứu sang các ngành sức khỏe khác hoặc so sánh giữa các loại hình cơ sở đào tạo để nhận diện các mô hình phát triển chương trình theo chuẩn đầu ra phù hợp với từng bối cảnh. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án: Nguyễn Việt Hưng, Trần Thị Hoài (2023), “The Influence Of Stakeholders On The Process Of Curriculum Development”, Proceedings of 3rd HaNoi forum on pedagogical and educational sciences, tháng 11/2023, tr. 704 - 717. Lê Thái Hưng Nguyễn Việt Hưng (2023), “Development Model Of Health Education Programs In Vietnam”, Proceedings of 3rd HaNoi forum on pedagogical and educational sciences, tháng 11/2023, tr. 717 - 729. Trần Thị Hoài, Nguyễn Việt Hưng (2024), “Developing Outcome-Based Curriculum For The Health Sciences Field”, Proceedings of 4th HaNoi forum on pedagogical and educational sciences, tháng 11/2024, tr. 377 -389 Lê Thái Hưng, Nguyễn Việt Hưng* (2025), “Đánh giá chất lượng phản hồi của các bên liên quan trong phát triển chương trình dạy học ở các cơ sở giáo dụcvàđào tạo nhóm ngành sức khỏe tại Việt Nam”, Tạp chí Giáo dục (2025), 25(21), 60-64 Trần Thị Hoài, Lê Đức Thịnh, Nguyễn Việt Hưng*, “Theoretical Foundations for Evaluating the Influence of Stakeholders on Outcome-Based Curriculum Development in Medical Education Institutions: A Qualitative Study Based on Document Analysis”, Proceedings of 4th HaNoi forum on pedagogical and educational sciences, tháng 11/2025. Lê Thái Hưng, Phạm Minh Đàm, Nguyễn Việt Hưng*, “Outcome-Based Curriculum Development in Health Profession Education Institutions in Vietnam: Faculty Perspectives”, Proceedings of 4th HaNoi forum on pedagogical and educational sciences, tháng 11/2025. Ngày       tháng     năm 20 Nghiên cứu sinh (Kí và ghi rõ họ tên)     INFORMATION ON DOCTORAL THESIS   1. Full name : Nguyen Viet Hung                       2. Sex: Male 3. Date of birth: 18/11/1984                                4. Place of  birth: Quang Ninh 5. Admission decision number: 2399/QĐ-ĐHQG  Dated: ngày 12 tháng 12năm 2022 6. Changes in academic process: Revise the title to: The Influence of Stakeholders on Outcome-Based Curriculum Development in Health Sciences Education Institutions in Vietnam. Admission decision number 1297/QĐ-ĐHGD date 09/5/2024 7. Official thesis title: The Influence of Stakeholders on Outcome-Based Curriculum Development in Health Sciences Education Institutions in Vietnam. 8. Major: Educational Measurement and Assessment  9. Code:   9140115 10. Supervisors: 1.PGS.TS Le Thai Hung; 2.TS Tran Thi Hoai (Full name, academic title and degree) 11. Summary of the new findings of the thesis:             The dissertation is one of the few studies in Vietnam to systematically examine the influence of stakeholders on outcome-based curriculum development in the health sciences. Using a combination of qualitative and quantitative approaches, the study developed and validated a research model on the relationships between feedback from four key stakeholder groups—faculty, current students, alumni, and employers—and the components of outcome-based curriculum development.             The dissertation provides empirical evidence showing that stakeholder influence, as mediated through feedback, is not uniform across groups or across curriculum components. A major finding is that faculty feedback exerts the strongest and most comprehensive influence, particularly on curriculum content, teaching methods, and assessment practices. In contrast, employer feedback has the most prominent influence on learning outcomes, curriculum structure, and overall directions for curriculum revision, while feedback from current students and alumni shows the least influence on curriculum development. These findings help clarify the multidimensional nature of curriculum development in the health sciences.             Another important contribution of the dissertation is that it clarifies the mediating role of faculty in receiving, interpreting, and transforming stakeholder feedback into curriculum adjustment decisions. Thus, the dissertation goes beyond merely identifying the degree of influence and also explains the mechanism through which feedback operates in actual curriculum development practice.              In addition, the dissertation standardized the measurement scales for stakeholder feedback quality and outcome-based curriculum development, while also providing an empirical basis through a survey conducted at six educational institutions across the three regions of Northern, Central, and Southern Vietnam. The findings offer useful implications for health sciences education institutions in improving mechanisms for collecting and using feedback, as well as for continuously and systematically improving curricula in ways that are aligned with professional practice requirements. 12. Practical applicability, if any:             The research findings have direct applicability to the governance and development of outcome-based curricula in health sciences education institutions. Specifically, educational institutions may use the findings to review the extent of participation and influence of each stakeholder group in curriculum development; improve mechanisms for collecting, analyzing, and using feedback; prioritize adjustments to curriculum components such as learning outcomes, content, teaching methods, and assessment; and strengthen linkages between the institution, clinical practice settings, and employers. The findings may also serve as a useful reference for quality assurance, self-assessment, and accreditation activities related to health sciences training programs.   13. Further research directions, if any:            Future research may be extended in several main directions.            First, it is necessary to broaden the target participants and data sources through a multi-source, multi-channel approach by directly surveying current students, alumni, and employers, and then comparing their perspectives with faculty evaluations.           Second, longitudinal or pre–post designs linked to specific curriculum revisions should be implemented in order to assess the impact of feedback and improvement decisions on educational outcomes.        Third, further studies should examine more deeply the mechanisms through which feedback is transformed into curricular change within institutions, particularly the processes of feedback governance, organizational conditions, and barriers to converting feedback into actual program improvement.            Fourth, future research may be expanded to other health sciences disciplines or compare different types of educational institutions in order to identify outcome-based curriculum development models that are appropriate for specific contexts.                       14. Thesis-related publications:                 Nguyễn Việt Hưng, Trần Thị Hoài (2023), “The Influence Of Stakeholders On The Process Of Curriculum Development”, Proceedings of 3rd HaNoi forum on pedagogical and educational sciences, tháng 11/2023, tr. 704 - 717. Lê Thái Hưng Nguyễn Việt Hưng (2023), “Development Model Of Health Education Programs In Vietnam”, Proceedings of 3rd HaNoi forum on pedagogical and educational sciences, tháng 11/2023, tr. 717 - 729. Trần Thị Hoài, Nguyễn Việt Hưng (2024), “Developing Outcome-Based Curriculum For The Health Sciences Field”, Proceedings of 4th HaNoi forum on pedagogical and educational sciences, tháng 11/2024, tr. 377 -389 Lê Thái Hưng, Nguyễn Việt Hưng* (2025), “Đánh giá chất lượng phản hồi của các bên liên quan trong phát triển chương trình dạy học ở các cơ sở giáo dụcvàđào tạo nhóm ngành sức khỏe tại Việt Nam”, Tạp chí Giáo dục (2025), 25(21), 60-64 Trần Thị Hoài, Lê Đức Thịnh, Nguyễn Việt Hưng*, “Theoretical Foundations for Evaluating the Influence of Stakeholders on Outcome-Based Curriculum Development in Medical Education Institutions: A Qualitative Study Based on Document Analysis”, Proceedings of 4th HaNoi forum on pedagogical and educational sciences, tháng 11/2025. Lê Thái Hưng, Phạm Minh Đàm, Nguyễn Việt Hưng*, “Outcome-Based Curriculum Development in Health Profession Education Institutions in Vietnam: Faculty Perspectives”, Proceedings of 4th HaNoi forum on pedagogical and educational sciences, tháng 11/2025.                                                                               Date: ………………………                                                                               Signature: …………………                                                                               Full name: …………………
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Phương

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Phương với đề tài: “Khả năng tự phục hồi trong mối quan hệ giữa trải nghiệm học đường với sức khoẻ tâm thần của học sinh trung học phổ thông” Chuyên ngành: Tâm lí học lâm sàng trẻ em và vị thành niên Mã số: 9310401 Thời gian: 14 giờ 00’, ngày 28 tháng 04 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thị Phương

    Thông tin về Luận án Tiến sĩ   1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Phương        2. Giới tính: Nữ 3. Ngày sinh: 21/12/1985                                           4. Nơi sinh: Lạng Giang - Bắc Ninh 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 1328/QĐ-ĐHGD ngày 08/08/2022 của trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo: Điều chỉnh đề tài từ “Kỳ vọng của cha mẹ và các vấn đề sức khoẻ tâm thần của con ở độ tuổi học sinh trung học cơ sở” sang đề tài: :Khả năng tự phục hồi trong mối quan hệ giữa trải nghiệm học đường với sức khoẻ tâm thần của học sinh trung học phổ thông” theo Quyết định số 3157/QĐ-ĐHGD ngày 14/12/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN. 7. Tên đề tài luận án: Khả năng tự phục hồi trong mối quan hệ giữa trải nghiệm học đường với sức khoẻ tâm thần của học sinh trung học phổ thông 8. Chuyên ngành: Tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên  9. Mã số: 9310401.03 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Thị Lệ Thu, TS. Hoàng Gia Trang 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án: Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy mối quan hệ giữa trải nghiệm học đường, khả năng tự phục hồi, sức khoẻ tâm thần đã được nghiên cứu rộng rãi, song vẫn còn tồn tại những khoảng trống quan trọng về cả về nội dung, cơ chế tác động, phương pháp tiếp cận và bối cảnh nghiên cứu. Trong bối cảnh đó, nghiên cứu này cung cấp thêm bằng chứng làm rõ mối quan hệ giữa ba yếu tố này trên đối tượng học sinh trung học phổ thông tại một đô thị lớn ở Việt Nam. Kết quả cho thấy khả năng tự phục hồi của học sinh tham gia nghiên cứu ở mức trung bình, có sự khác biệt theo giới tính và kết quả học tập. Các yếu tố trải nghiệm học đường nhìn chung được đánh giá khá tích cực, song tồn tại khác biệt đáng kể giữa các nhóm học sinh. Phân tích tương quan và hồi quy khẳng định trải nghiệm học đường có mối liên hệ chặt chẽ với căng thẳng, lo âu và trầm cảm. Trong đó, áp lực học tập nổi lên như một yếu tố tác động mạnh nhất, cho thấy đây là yếu tố căng thẳng đóng vai trò trung tâm đối với sức khoẻ tâm thần của học sinh trung học phổ thông. Bắt nạt học đường và mối quan hệ học sinh - học sinh cũng là những yếu tố dự báo quan trọng, phản ánh vai trò then chốt của các trải nghiệm xã hội - cảm xúc trong môi trường học đường. Bên cạnh đó, khả năng tự phục hồi được xác định là biến trung gian có ý nghĩa trong mối quan hệ giữa một số yếu tố của trải nghiệm học đường và sức khoẻ tâm thần. Các trải nghiệm học đường tích cực như quan hệ bạn bè và sự tham gia vào hoạt động của trường góp phần tăng cường khả năng tự phục hồi, từ đó giảm nguy cơ rối nhiễu tâm lý, trong khi đó bắt nạt học đường tác động tiêu cực đến sức khoẻ tâm thần, đồng thời làm gia tăng khả năng tự phục hồi và sự gia tăng đó có thể giảm nhẹ phần nào ảnh hưởng này ở học sinh trung học phổ thông. Tuy nhiên, khả năng tự phục hồi không đóng vai trò trung gian đối với áp lực học tập, cho thấy giới hạn của cơ chế tâm lý cá nhân trước các áp lực mang tính cấu trúc, hệ thống. Phân tích kiểm định vai trò điều tiết cho thấy khả năng tự phục hồi không phải là yếu tố điều tiết phổ quát mà phát huy hiệu quả một cách có chọn lọc, chủ yếu trong các mối quan hệ xã hội có tính đe doạ trực tiếp. Cụ thể, khả năng tự phục hồi thể hiện vai trò điều tiết có ý nghĩa thống kê trong mối quan hệ giữa bắt nạt học đường và các vấn đề căng thẳng, lo âu, trầm cảm. Khi mức độ khả năng tự phục hồi cao, tác động tiêu cực của trải nghiệm bắt nạt lên SKTT của học sinh giảm rõ rệt; ngược lại, ở nhóm học sinh có khả năng phục hồi thấp, ảnh hưởng này trở nên mạnh hơn, cho thấy mức độ dễ bị tổn thương cao trước các trải nghiệm xã hội tiêu cực. Trong khi đó, khả năng tự phục hồi không điều tiết đáng kể mối quan hệ giữa áp lực học tập hay quan hệ bạn bè với SKTT, qua đó cho thấy giới hạn của cơ chế bảo vệ này trước các tác động mang tính cấu trúc và kéo dài. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: Về mặt thực tiễn, các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho việc thiết kế và triển khai các chương trình hỗ trợ sức khoẻ tâm thần cho học sinh ở bậc trung học phổ thông. Việc xác định áp lực học tập là yếu tố tác động mạnh, trực tiếp đến căng thẳng, lo âu và trầm cảm cho thấy nhu cầu cấp thiết cần điều chỉnh các hoạt động dạy học, kiểm tra - đánh giá… nhằm giảm thiểu nguy cơ đối với sức khoẻ tâm thần của học sinh. Đồng thời, phát hiện về vai trò bảo vệ có điều kiện của khả năng tự phục hồi gợi ý việc nên lồng ghép giáo dục kỹ năng cảm xúc - xã hội, quản lý căng thẳng và phục hồi tâm lý vào chương trình giáo dục cho học sinh. Kết quả cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của các chương trình phòng ngừa bắt nạt học đường và tăng cường các mối quan hệ xã hội tích cực trong nhà trường. Bên cạnh đó, mô hình mối quan hệ trải nghiệm học đường - khả năng tự phục hồi - sức khoẻ tâm thần có thể được sử dụng như một khung tham chiếu thực tiễn trong công tác sàng lọc, tư vấn tâm lý học đường và xây dựng chính sách giáo dục hướng tới bảo vệ và nâng cao sức khoẻ tâm thần cho học sinh trung học phổ thông. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo: Trên cơ sở kết quả đạt được, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo một số hướng sau: Thứ nhất, cần triển khai các nghiên cứu trường diễn để kiểm định tiến trình và quan hệ giữa trải nghiệm học đường, khả năng tự phục hồi và sức khoẻ tâm thần của học sinh trung học phổ thông theo thời gian. Thứ hai, nên kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng với định tính nhằm làm rõ trải nghiệm chủ quan và cơ thế thích ứng tâm lý của học sinh trong các bối cảnh học đường khác nhau. Thứ ba, các nghiên cứu trong tương lai nên mở rộng mẫu nghiên cứu về mặt vùng miền, loại hình trường và nhóm học sinh dễ tổn thương để tăng tính khái quát. Cuối cùng, cần phát triển và đánh giá hiệu quả các chương trình can thiệp học đường nhằm giảm áp lực học tập, phòng ngừa bắt nạt và tăng cường khả năng tự phục hồi, từ đó kiểm chứng giá trị ứng dụng của các mô hình lý thuyết được đề xuất. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án: Nguyen Thi Phuong, Tran Thi Le Thu (2023). Resilience in the relationship between depression and related factors in adolescents. Proceedings The 7th International conference on school Psychology “Promoting Mental Well-being in Schools”. VNUHCM Press, Page 510 - 524. Nguyen Thi Phuong, Tran Thi Le Thu, Hoang Gia Trang (2023). Current situation of depression in high school students in Ha Noi. The 3rd Hanoi forum on Pedadogical and Educational Sciences. Octorber 27th, 2023, page 587 - 596. Nguyễn Thị Phương (2023). Adolescent mental health in the context of the Covid-19 pandemic. Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc tế “Tâm lý học, Giáo dục học trong bối cảnh biến đổi xã hội”. Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, tháng 8/2023, tr 756 - 767. Nguyễn Thị Phương, Nguyễn Thị Thắng, Đào Thị Diệu Linh, Nguyễn Thị Mai, Trần Thị Lệ Thu, Hoàng Gia Trang (2025). Thực trạng sức khoẻ tâm thần của học sinh trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Hà Nội. Tạp chí Tâm lý – Giáo dục, Tập 31, Số 2, (tháng 2/2025), tr 92 - 95. Ngày 25 tháng 02 năm 2026 Nghiên cứu sinh (Kí và ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Phương   INFORMATION ON DOCTORAL THESIS   1. Full name: Nguyen Thi Phuong               2. Sex: Female 3. Date of birth: 21/12/1985                      4. Place of  birth: Lang giang – Bac Ninh 5. Admission decision number: 1328/QĐ-ĐHGD Dated 08/08/2022 6. Changes in academic process: The research topic was adjusted from “Parental expectations and children’s mental health problems at the lower secondary school level” to “Resilience in the relationship between school experiences and mental health among high school students”, in accordance with Decision No. 3157/QĐ-ĐHGD dated December 14, 2023, issued by the Principal of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi. 7. Official thesis title: Resilience in the relationship between school experiences and mental health of high school students 8. Major: Psychology.                               9. Code: 9310401.03 10. Supervisors: Assoc.Prof.Dr. Tran Thi Le Thu, Ph.D. Hoang Gia Trang 11. Summary of the new findings of the thesis: A review of domestic and international studies indicates that the relationships among school experiences, resilience, and mental health have been widely examined; however, important gaps remain in terms of research content, underlying mechanisms, methodological approaches, and contextual settings. In this context, the present study provides additional empirical evidence clarifying the relationships among these three factors among high school students in a major urban area of Vietnam. The results show that students’ resilience is at a moderate level, with significant differences by gender and academic performance. Overall, school experiences were evaluated relatively positively, although notable differences were observed across student groups. Correlation and regression analyses confirm that school experiences are closely associated with stress, anxiety, and depression. Among these factors, academic pressure emerged as the strongest predictor, indicating that it represents a central stressor for the mental health of high school students. School bullying and peer relationships were also identified as important predictors, highlighting the critical role of social–emotional experiences within the school environment. Furthermore, resilience was identified as a significant mediating variable in the relationships between several school experience factors and mental health outcomes. Positive school experiences, such as supportive peer relationships and active participation in school activities, contribute to strengthening resilience, thereby reducing the risk of psychological distress. In contrast, school bullying exerts a negative impact on mental health while simultaneously increasing resilience, and this increase may partially buffer its adverse effects among high school students. However, resilience did not mediate the relationship between academic pressure and mental health, indicating the limits of individual psychological mechanisms in the face of structural and systemic stressors. Moderation analyses further demonstrate that resilience is not a universal moderator but operates selectively, primarily in social relationships involving direct threat. Specifically, resilience showed a statistically significant moderating effect in the relationship between school bullying and anxiety and depression. When resilience levels were high, the negative impact of bullying on students’ mental health was substantially attenuated; conversely, among students with low resilience, this impact was markedly stronger, indicating heightened vulnerability to negative social experiences. By contrast, resilience did not significantly moderate the relationships between academic pressure or peer relationships and mental health, underscoring the limited protective capacity of resilience against prolonged and structurally embedded stressors. 12. Practical applicability From a practical perspective, the findings of this study provide an important scientific foundation for the design and implementation of mental health support programs for high school students. The identification of academic pressure as a strong and direct predictor of stress, anxiety, and depression highlights the urgent need to adjust teaching practices, assessment methods, and evaluation systems in order to reduce risks to students’ mental health. At the same time, the finding that resilience plays a conditional protective role suggests the importance of integrating social–emotional skills education, stress management, and psychological recovery into school curricula. The results also underscore the critical role of school-based bullying prevention programs and the promotion of positive social relationships within the school environment. In addition, the proposed model linking school experiences, resilience, and mental health may serve as a practical framework for mental health screening, school-based psychological counseling, and the development of educational policies aimed at protecting and promoting the mental health of high school students. 13. Further research directions Based on the findings of this study, future research may be extended in several directions. First, longitudinal studies are needed to examine the developmental trajectories and dynamic relationships among school experiences, resilience, and mental health in high school students over time. Second, future studies should integrate quantitative and qualitative approaches to better capture students’ subjective experiences and psychological adaptation mechanisms across diverse school contexts. Third, research should expand sample diversity in terms of geographic regions, school types, and vulnerable student groups in order to enhance the generalizability of findings. Finally, there is a need to develop and rigorously evaluate school-based intervention programs aimed at reducing academic pressure, preventing bullying, and strengthening resilience, thereby empirically testing the practical applicability of the proposed theoretical models. 14. Thesis-related publications: Nguyen Thi Phuong, Tran Thi Le Thu (2023). Resilience in the relationship between depression and related factors in adolescents. Proceedings The 7th International conference on school Psychology “Promoting Mental Well-being in Schools”. VNUHCM Press, Page 510 - 524. Nguyen Thi Phuong, Tran Thi Le Thu, Hoang Gia Trang (2023). Current situation of depression in high school students in Ha Noi. The 3rd Hanoi forum on Pedadogical and Educational Sciences. Octorber 27th, 2023, page 587 - 596. Nguyen Thi Phuong (2023). Adolescent mental health in the context of the Covid-19 pandemic. Proceedings of the International Scientific Conference: Psychology and Education in the Context of Social Transformation. Hanoi National University of Education (HNUE), August 2023, page 756 - 767. Nguyen Thi Phuong, Nguyen Thi Thang, Dao Thi Dieu Linh, Nguyen Thi Mai, Tran Thi Le Thu, Hoang Gia Trang (2025). The current state of mental health among high school students in Hanoi. Journal of Psychology and Education, Vol. 31, No. 2, (February 2025), page 92 - 95.                                                                               Date: 25/02/2026                                                                               Signature:                                                                               Full name: Nguyen Thi Phuong
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Phạm Cường

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức buổi đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Phạm Cường với đề tài: “Quản lí đào tạo trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh phát triển nông nghiệp thông minh” Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 14 giờ 00’, ngày 15 tháng 04 năm 2026 Địa điểm họp trực tiếp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.
  • Thông báo tổ chức buổi đánh giá luận án Tiến sĩ của NCS Đặng Thanh Hồng

    BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Đặng Thanh Hồng với đề tài: “Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng tới kỹ năng y khoa tiền lâm sàng của sinh viên Trường Đại học Y Dược Cần Thơ”. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục Mã số: 9140114 Thời gian: 15 giờ 00,  ngày 13 tháng 04 năm 2026 Địa điểm họp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Kính mời các đồng chí quan tâm tới dự.  
  • Thông tin về luận án tiến sĩ của NCS Đặng Thanh Hồng

    THÔNG TIN VỀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ 1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Đặng Thanh Hồng 2. Giới tính: Nam 3. Ngày sinh: 05/6/1979 4. Nơi sinh: Cần Thơ 5. Quyết định công nhận nghiên cứu sinh số: 2444/QĐ-ĐHGD, ngày 29/12/2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục 6. Các thay đổi trong quá trình đào tạo:  - Chỉnh sửa tên đề tài lần 1 thành: “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới kỹ năng y khoa tiền lâm sàng ở Trường Đại học Y Dược Cần Thơ”, tại Quyết định số 2231/QĐ-ĐHGD ngày 05/8/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội. - Gia hạn thời gian học tập lần 1 theo Quyết định số 3909/QĐ-ĐHGD ngày 25/12/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. - Chỉnh sửa tên đề tài lần 1 thành: “Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng tới kỹ năng y khoa tiền lâm sàng của sinh viên Trường Đại học Y Dược Cần Thơ”, tại Quyết định  số 2039/QĐ-ĐHGD ngày 11 tháng 08 năm 2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội. - Gia hạn thời gian học tập lần 2 theo Quyết định số  1608/QĐ-ĐHGD ngày  30/12-2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giáo dục. 7. Tên đề tài luận án: Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng tới kỹ năng y khoa tiền lâm sàng của sinh viên Trường Đại học Y Dược Cần Thơ 8. Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục         9. Mã số: 9140115.01 10. Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Minh Phương PGS.TS. Lê Đức Ngọc 11. Tóm tắt các kết quả mới của luận án:  Luận án đã xây dựng khung lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng y khoa tiền lâm sàng của sinh viên y khoa trong bối cảnh giáo dục y khoa Việt Nam, qua đó làm rõ cơ chế tác động của các nhóm yếu tố theo tiếp cận hệ thống và có thể đo lường được. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận án đã khái quát hóa và vận hành hóa mô hình nghiên cứu thành 10 nhân tố (42 biến quan sát), gồm 6 nhóm yếu tố đầu vào và 4 nhóm kỹ năng đầu ra, đồng thời thiết lập mô hình tổng thể và mô hình thành phần để kiểm định mức độ ảnh hưởng theo kỹ năng chung và theo từng cấu phần. Về phương pháp luận, luận án phát triển và chuẩn hóa bộ công cụ đo lường, góp phần lấp đầy khoảng trống về định lượng mối quan hệ giữa các yếu tố tác động và kỹ năng y khoa tiền lâm sàng của sinh viên. Về thực chứng, kết quả kiểm định mô hình cho phép nhận diện các yếu tố có ảnh hưởng đáng kể và xác lập căn cứ ưu tiên can thiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng tiền lâm sàng; mô hình tổng thể giải thích 28,5% phương sai của kỹ năng y khoa tiền lâm sàng (R² = 0,285) và cho thấy một số yếu tố ngoại sinh (như hỗ trợ gia đình) không có ý nghĩa ở mô hình tổng thể (p = 0,102). Các kết quả này tạo cơ sở khoa học cho quản trị chất lượng đào tạo theo hướng dựa trên dữ liệu và chuẩn hóa đánh giá trong cơ sở đào tạo y khoa. 12. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn:  Luận án cung cấp bộ công cụ đánh giá đã được kiểm chứng về độ tin cậy và giá trị, có thể sử dụng để đo lường khách quan các yếu tố ảnh hưởng tới kỹ năng y khoa tiền lâm sàng của sinh viên. Bộ công cụ này có khả năng ứng dụng tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ để đánh giá định kỳ, theo dõi xu hướng, và thiết kế các can thiệp cải tiến có mục tiêu; đồng thời có thể tham khảo triển khai tại các cơ sở đào tạo y khoa khác nhằm phục vụ hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo kỹ năng tiền lâm sàng. 13. Những hướng nghiên cứu tiếp theo:  (1) Mở rộng nghiên cứu đa trung tâm tại các trường đại học y khoa trên toàn quốc để tăng tính đại diện và kiểm định độ ổn định của mô hình. (2) Triển khai nghiên cứu dọc theo dõi sinh viên từ năm thứ hai đến khi tốt nghiệp nhằm làm rõ tiến trình hình thành kỹ năng theo thời gian. (3) Nghiên cứu sâu hơn các yếu tố chưa được khám phá đầy đủ, đặc biệt là các yếu tố tâm lý (ví dụ động lực, lo âu…). (4) Thực hiện nghiên cứu thử nghiệm các giải pháp cải tiến (ví dụ chương trình cố vấn đồng đẳng/peer mentoring) để đánh giá hiệu quả can thiệp trong thực tế đào tạo. 14. Các công trình đã công bố có liên quan đến luận án: [1] Đặng Thanh Hồng, Trần Lê Công Trứ, Tiết Anh Thư và Tô Thị Bích Sơn (2021), Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập học phần Tiền lâm sàng I của sinh viên Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm học 2019–2020, HNUE Journal of Science, 66(4), 204–211. https://doi.org/10.18173/2354-1075.2021-0123. [2] Đặng Thanh Hồng, Trần Lê Công Trứ, Tiết Anh Thư và Tô Thị Bích Sơn (2021), Phân tích cơ cấu điểm thi kết thúc học phần Tiền lâm sàng I tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm học 2019–2020, Tạp chí Y Dược Cần Thơ, 38, 232–239. [3] Dang Thanh Hong (2023), Factors Affecting Results of Pre-clinical Phase1 of Medical Students: A Research in Mekong Delta, International Journal of Social Science and Education Research Studies, 3(9), 1883–1888. https://doi.org/10.55677/ijssers/V03I9Y2023-15. [4] Đặng Thanh Hồng, Phạm Thị Mỹ Ngọc, Phan Lý Hiếu, Tô Thị Bích Sơn (2024), Tần suất ứng dụng vào lâm sàng của các kỹ năng y khoa tiền lâm sàng tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Tạp chí Y Dược Cần Thơ, 79, 1–6. https://doi.org/10.58490/ctump.2024i79.3049. [5] Đề tài cơ sở (Chủ nhiệm, nghiệm thu 2024): Nghiên cứu tính ứng dụng vào thực hành lâm sàng của các kỹ năng đang giảng dạy tại Trung tâm Giáo dục y học và Huấn luyện kỹ năng y khoa Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2022–2023. [6] Dang Thanh Hong, Nguyen Minh Phuong, Le Duc Ngoc (2025), Determinants influencing the mastery of preclinical medical skills: a study from the Mekong delta, Brazilian Journal of Education, Technology and Society, 18(se3), 139–148. http://dx.doi.org/10.14571/brajets.v18.nse3.2025. [7] Dang Thanh Hong, Nguyen Minh Phuong, Le Duc Ngoc (2025), Assessment and improvement strategies for preclinical medical skills training at Can Tho University of Medicine and Pharmacy: A data-driven analysis, Revista EducaOnline, 16(3), 17–32. [8] Dang Thanh Hong, Nguyen Minh Phuong, Le Duc Ngoc, Tran Bich Ngoc (2025), Preclinical skill development in medical training: A comprehensive systematic review of influencing factors, Scientific Culture, 11(3.2), 201–223. https://doi.org/10.5281/zenodo.11322517. [9] Đề tài cơ sở (Chủ nhiệm, nghiệm thu 2026): Tình hình lo âu thi cử và các yếu tố liên quan của sinh viên năm 2 khối ngành đào tạo bác sĩ tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2024-2025.   Ngày 20 tháng 01 năm 2026 Nghiên cứu sinh (Kí và ghi rõ họ tên) Đặng Thanh Hồng     INFORMATION ON DOCTORAL THESIS 1. Full name: Đặng Thanh Hồng. 2. Sex: Male. 3. Date of birth: 05/6/1979 4. Place of  birth: Can Tho 5. Admission decision number: 2444/QĐ-ĐHGD Dated December 29, 2021, by the Rector of the University of Education. 6. Changes in academic process: - 1st Adjustment of Thesis Title: Changed to “Evaluation of factors affecting preclinical medical skills at Can Tho University of Medicine and Pharmacy,” under Decision No. 2231/QĐ-ĐHGD dated August 05, 2024, by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi. - 1st Extension of Study Period: Under Decision No. 3909/QĐ-ĐHGD dated December 25, 2024, by the Rector of the University of Education. - 2nd Adjustment of Thesis Title: Changed to “Evaluation of factors affecting preclinical medical skills of students at Can Tho University of Medicine and Pharmacy,” under Decision No. 2039/QĐ-ĐHGD dated August 11, 2025, by the Rector of the University of Education, Vietnam National University, Hanoi. - 2nd Extension of Study Period: Under Decision No 1608/QĐ-ĐHGD dated  30/12/2025 by the Rector of the University of Education 7. Official thesis title: Evaluation of factors affecting preclinical medical skills of students at Can Tho University of Medicine and Pharmacy. 8. Major: Measurement and Assessment in Education 9. Code: 9140115.01 10. Supervisors: Assoc. Prof. Dr. Nguyen Minh Phuong  Assoc. Prof. Dr. Le Duc Ngoc 11. Summary of the new findings of the thesis: The thesis constructed a theoretical framework regarding factors influencing the preclinical medical skills of medical students within the context of medical education in Vietnam. It elucidated the mechanism of impact through a systems approach, ensuring measurability. Based on theoretical and empirical foundations, the thesis conceptualized and operationalized the research model into 10 factors (comprising 42 observed variables), categorized into 6 input factor groups and 4 output skill groups. Furthermore, the study established both an overall structural model and component models to test the degree of influence on general skills as well as specific components. Regarding methodology, the thesis developed and standardized a measurement instrument, contributing to filling the gap in quantitative research concerning the relationship between influencing factors and students' preclinical medical skills. Regarding empirical evidence, the model testing results identified factors with significant influence, thereby establishing a basis for prioritizing interventions to enhance the quality of preclinical skill training. The overall model accounted for 28.5% of the variance in preclinical medical skills (R² = 0.285) and indicated that certain exogenous factors (such as family support) were not statistically significant in the overall model (p = 0.102). These results provide a scientific basis for data-driven quality management and standardized assessment in medical training institutions. 12. Practical applicability, if any: The thesis provides a measurement toolkit with verified reliability and validity, which can be utilized to objectively measure factors affecting students' preclinical medical skills. This toolkit is applicable at Can Tho University of Medicine and Pharmacy for periodic assessment, trend monitoring, and the design of targeted improvement interventions. Simultaneously, it can be referenced for implementation at other medical training institutions to serve quality assurance activities in preclinical skill training. 13. Further research directions, if any: (1) Expand to multi-center studies at medical universities nationwide to increase representativeness and test the stability of the model. (2) Implement longitudinal studies tracking students from their second year until graduation to elucidate the progression of skill acquisition over time. (3) Conduct in-depth research on factors not yet fully explored, particularly psychological factors (e.g., motivation, anxiety). (4) Carry out experimental research on improvement solutions (e.g., peer mentoring programs) to evaluate the effectiveness of interventions in actual training contexts. 14. Thesis-related publications: [1] Đặng Thanh Hồng, Trần Lê Công Trứ, Tiết Anh Thư and Tô Thị Bích Sơn (2021), Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập học phần Tiền lâm sàng I của sinh viên Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm học 2019–2020 [Factors affecting learning outcomes of Preclinical I module of students at Can Tho University of Medicine and Pharmacy, academic year 2019–2020], HNUE Journal of Science, 66(4), 204–211. https://doi.org/10.18173/2354-1075.2021-0123. [2] Đặng Thanh Hồng, Trần Lê Công Trứ, Tiết Anh Thư and Tô Thị Bích Sơn (2021), Phân tích cơ cấu điểm thi kết thúc học phần Tiền lâm sàng I tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm học 2019–2020 [Analysis of the structure of final exam scores for Preclinical I module at Can Tho University of Medicine and Pharmacy, academic year 2019–2020], Tạp chí Y Dược Cần Thơ [Can Tho Journal of Medicine and Pharmacy], 38, 232–239. [3] Dang Thanh Hong (2023), Factors Affecting Results of Pre-clinical Phase 1 of Medical Students: A Research in Mekong Delta, International Journal of Social Science and Education Research Studies, 3(9), 1883–1888. https://doi.org/10.55677/ijssers/V03I9Y2023-15. [4] Đặng Thanh Hồng, Phạm Thị Mỹ Ngọc, Phan Lý Hiếu, Tô Thị Bích Sơn (2024), Tần suất ứng dụng vào lâm sàng của các kỹ năng y khoa tiền lâm sàng tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ [Frequency of clinical application of preclinical medical skills at Can Tho University of Medicine and Pharmacy], Tạp chí Y Dược Cần Thơ [Can Tho Journal of Medicine and Pharmacy], 79, 1–6. https://doi.org/10.58490/ctump.2024i79.3049. [5] Institutional Research Project (Principal Investigator, accepted 2024): Nghiên cứu tính ứng dụng vào thực hành lâm sàng của các kỹ năng đang giảng dạy tại Trung tâm Giáo dục y học và Huấn luyện kỹ năng y khoa Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2022–2023 [Research on the clinical applicability of skills currently taught at the Center for Medical Education and Skill Training, Can Tho University of Medicine and Pharmacy, 2022–2023]. [6] Dang Thanh Hong, Nguyen Minh Phuong, Le Duc Ngoc (2025), Determinants influencing the mastery of preclinical medical skills: a study from the Mekong delta, Brazilian Journal of Education, Technology and Society, 18(se3), 139–148. http://dx.doi.org/10.14571/brajets.v18.nse3.2025. [7] Dang Thanh Hong, Nguyen Minh Phuong, Le Duc Ngoc (2025), Assessment and improvement strategies for preclinical medical skills training at Can Tho University of Medicine and Pharmacy: A data-driven analysis, Revista EducaOnline, 16(3), 17–32. [8] Dang Thanh Hong, Nguyen Minh Phuong, Le Duc Ngoc, Tran Bich Ngoc (2025), Preclinical skill development in medical training: A comprehensive systematic review of influencing factors, Scientific Culture, 11(3.2), 201–223. https://doi.org/10.5281/zenodo.11322517. [9] Institutional Research Project (Principal Investigator, accepted 2026): Tình hình lo âu thi cử và các yếu tố liên quan của sinh viên năm 2 khối ngành đào tạo bác sĩ tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2024-2025 [Prevalence of Test Anxiety and Associated Factors Among Second-Year Medical Students at Can Tho University of Medicine and Pharmacy, 2024-2025].   Date: January 20, 2026 Signature: ………………… Full name: Dang Thanh Hong
  • Thông báo hoãn thời gian bảo vệ luận án Tiến sĩ của NCS Phạm Cường

      THÔNG BÁO HOÃN THỜI GIAN BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã thông báo tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Phạm Cường với đề tài: “Quản lí đào tạo trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh phát triển nông nghiệp thông minh chuyên ngành: Quản lí giáo dục, mã số: 9140114 như sau: Thời gian: 8 giờ 30,  ngày 19 tháng 03 năm 2026 Địa điểm họp: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà G7, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Tuy nhiên, do có  02 thành viên Hội đồng vắng nên lịch bảo vệ luận án tiến sĩ cho nghiên cứu sinh Phạm Cường sẽ hoãn. Thời gian bảo vệ Trường sẽ thông báo sau. Xin trân trọng cảm ơn.

Cơ hội khi trở thành sinh viên

trường đại học giáo dục

Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN là cơ sở giáo dục đại học đào tạo và nghiên cứu chất lượng cao và trình độ cao trong khoa học và công nghệ giáo dục, ứng dụng cho đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý và các nhóm nhân lực khác trong lĩnh vực giáo dục.

  • Khóa học
  • Sinh viên
  • Tốt nghiệp
  • Hài lòng
ĐĂNG KÝ
Cơ hội sinh viên