English  
 
Trang chủ arrow Văn bản biểu mẫu arrow - Văn bản biểu mẫu arrow Sổ tay thực hiện các hướng dẫn bộ tiêu chuẩn chất lượng AUN
Sổ tay thực hiện các hướng dẫn bộ tiêu chuẩn chất lượng AUN
sổ tay thực hiện các hướng dẫn bộ tiêu chuẩn chất lượng aun

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRUNG TÂM ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO & NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

TÀI LIỆU TẬP HUẤN

HỆ THỐNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THUỘC MẠNG LƯỚI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG NAM Á (AUN-QA)

SỔ TAY THỰC HIỆN CÁC HƯỚNG DẪN

BỘ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG AUN


TỰ ĐÁNH GIÁ CẤP CHƯƠNG TRÌNH




TON VROEIJENSTIJN

Dịch: Trung tâm Khảo thí và ĐBCL - ĐHQG TP HCM

Hiệu đính: Trung tâm ĐBCLĐT & NCPTGD, ĐHQGHN

Hà Nội, 5 - 2008

MỤC LỤC

CHƯƠNG 2. Làm thế nào để khám phá được chất lượng của chúng ta?                     i

CHƯƠNG 4. Tự đánh giá cấp chương trình  3

4.1. Mô hình chất lượng dùng trong giảng dạy và học tập  3

4.2. Thực hiện tự đánh giá  5

1.  Những kết quả học tập dự kiến  5

2.  Khung chương trình (programme specification) 6

3.  Nội dung chương trình (chương trình đào tạo) 8

4. Tổ chức chương trình (Programme organization) 8

5. Quan điểm sư phạm và chiến lược giảng dạy/học tập  9

6. Đánh giá sinh viên  12

7. Chất lượng đội ngũ giảng viên: 14

8. Chất lượng của các cán bộ hỗ trợ: 16

9. Chất lượng sinh viên: 17

10. Dịch vụ hỗ trợ sinh viên  18

11. Trang thiết bị và cơ sở hạ tầng  19

12. Đảm bảo chất lượng quá trình giảng dạy/học tập  20

13. Lấy ý kiến sinh viên  21

14. Thiết kế chương trình  22

15. Hoạt động phát triển đội ngũ  22

16. Lấy ý kiến phản hồi của các đối tượng có liên quan  23

17. Đầu ra  23

18. Sự hài lòng của những người có liên quan  25

4.3. Báo cáo tự đánh giá  26

4.3.1. Phân tích điểm mạnh/điểm yếu  26

4.3.2 Nội dung của báo cáo tự đánh giá  27

4.3.3 Sau quá trình tự đánh giá, nhà trường sẽ tiếp tục làm gì?  28

PHỤ LỤC 5. Bảng kiểm về chất lượng chương trình đào tạo                                      29

Bảng 1. Cán bộ giảng viên (Xin nêu rõ ngày cấp số liệu). 15

Bảng 2. Tỷ lệ giảng viên/sinh viên và tỷ lệ giảng viên/sinh viên tốt nghiệp. 15

Bảng 3. Sinh viên tuyển mới năm thứ nhất 17

Bảng 4. Tổng số sinh viên (tính 5 năm gần đây nhất) 17

Bảng 5. Tỷ lệ tốt nghiệp và bỏ học của sinh viên (nêu từ 8 đến 10 khóa gần đây nhất) 24

Bảng 6: Các nội dung đánh giá chương trình (ngành) đào tạo. 26

Bảng 7: Nội dung bản báo cáo tự đánh giá cấp chương trình. 28


Hình 1: Mô hình chất lượng dùng trong giảng dạy và học tập. 3



CHƯƠNG 4. Tự đánh giá cấp chương trình




[1]Việc phân tích các hoạt động chính trong giảng dạy và học tập là rất quan trọng khi thực hiện tự đánh giá cấp chương trình, bởi vì chúng ta cần biết chất lượng chương trình đào tạo và chất lượng bằng cấp của chúng ta. Chương này nhằm hướng dẫn các trường thực hiện tự đánh giá và cung cấp một bộ khung (framework) nhằm xem xét và đánh giá chất lượng.

4.1. Mô hình chất lượng dùng trong giảng dạy và học tập

Như được đề cập ở trên, chất lượng là một khái niệm bao gồm nhiều yếu tố và những yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến chất lượng. Cần phân biệt các khía cạnh liên quan đến giảng dạy và học tập sau :

  • Chất lượng đầu vào
  • Chất lượng quá trình dạy/ học
  • Chất lượng đầu ra

Chất lượng có nhiều mặt. Để có thể mô phỏng chất lượng trong quá trình tự đánh giá, chúng ta cần có một mô hình chất lượng cụ thể nhằm tránh việc chỉ xem xét một số khía cạnh mà bỏ qua các khía cạnh khác. Hình 1 trình bày mô hình phân tích các hoạt động giáo dục.

Hình 1: Mô hình chất lượng dùng trong giảng dạy và học tập


Sự hài lòng của những người có liên quan












          Khung

chương trình

      Chất lượng

     giảng viên


Nội dung

chương

trình

Chất lượng

của cán bộ

hỗ trợ


Tổ chức

chương

trình


Chất lượng sinh viên





Quan điểm

sư phạm


Hướng dẫn

sinh viên





Đánh giá sinh

viên


Các điều kiện

học tập




Kết

quả

học

tập

mong

đợi



       Đảm bảo chất

lượng dạy/học


      Hồ sơ sinh viên   

      tốt nghiệp



Đánh giá

sinh viên



Tỉ lệ đỗ tốt nghiệp

Thiết kế chương trình



Tỷ lệ trượt tốt nghiệp


Các hoạt

động phát

triển giảng

viên

Thời gian tốt



Phản hồi của

những người

có liên quan

Khả năng

được tuyển

dụng


Kết

quả

đạt

được





Đảm bảo chất lượng và đối sánh trong nước/quốc tế

Mô hình này được dùng khi thực hiện tự đánh giá. Mục 4.2 sẽ phân tích mô hình trên. Các định dạng sau đây được sử dụng trong mỗi lĩnh vực:

1. Nội dung trong mỗi ô sẽ nhắc cho chúng ta về những gì đang nói tới, ví dụ:

       

Bảng mô tả

chương trình


2. Các tiêu chí chất lượng AUN được đưa ra trong mỗi ô đóng khung lớn, ví dụ:

1. Nhà trường được yêu cầu công bố về mỗi ngành đào tạo một khung chương trình có thể xác định được khả năng của các điểm dừng và cho biết kết quả dự kiến của chương trình về các mặt:

  • Khối kiến thức và sự hiểu biết mà sinh viên đạt được khi hoàn thành chương trình học
  • Các kỹ năng cơ bản: giao tiếp, tính toán, sử dụng công nghệ thông tin và phương pháp học tập
  • Các kỹ năng nhận thức, chẳng hạn việc hiểu biết các phương pháp hay khả năng phân tích phê bình
  • Các kỹ năng đặc trưng khác, như là kỹ năng trong phòng thí nghiệm, kỹ năng lâm sàng, vv... (1.10)

2. Khung chương trình cần mô tả ngắn gọn các kết quả dự kiến đạt được về học tập từ một chương trình đại học và những cách thức mà các kết quả dự kiến này có thể đạt được và chỉ ra được  (1.11)

3. Khung chương trình cần nêu rõ những kết quả dự kiến đạt được về kiến thức, sự hiểu biết, kỹ năng và các phẩm chất khác. Chương trình cũng cần giúp sinh viên nắm được các phương pháp giảng dạy và học tập nhằm đạt được các kết quả đã đề ra; phương pháp đánh giá giúp chỉ ra các kết quả đạt được; và mối quan hệ giữa chương trình và các yếu tố học tập đối với quy định về bằng cấp trong mỗi nước thành viên và trong bất kỳ phẩm chất nghề nghiệp hay sự nghiệp sau này (1.1).


3.   Nếu cần thiết, cần giải thích và phân tích các tiêu chuẩn.

4.   Các câu hỏi chuẩn đoán

Một loạt các câu hỏi được đặt ra để giúp các trường đại học tìm minh chứng đáp ứng các tiêu chuẩn. Cần nắm được các câu hỏi cũng như những câu hỏi có liên quan sau:


  • Các câu hỏi được nêu ra không có nghĩa là một danh sách bắt buộc cần phải hoàn thành. Đây không phải là một bảng hỏi cần được trả lời từng câu. Nó cần được xem như là một công cụ giúp thu thập thông tin và minh chứng. Khi đó, các câu hỏi này được xem như là người có vai trò nhắc nhở.
  • Mô hình và câu hỏi cần được bổ sung, xây dựng thêm khi áp dụng. Nghĩa là danh sách các câu hỏi phải được điều chỉnh cho phù hợp với tình huống của nhà trường và đặt trưng của nhà trường đó.
  • Đây là lần đầu tiên các trường đại học tham gia thực hiện tự đánh giá theo một cấu trúc, các trường không nhất thiết phải trả lời tất cả các câu hỏi. Bởi vì nhà trường có thể không trả lời một số câu hỏi thuộc một số lĩnh vực trong thời điểm này nhưng chúng sẽ buộc nhà trường phải thực hiện.
  • Xem xét các câu hỏi gợi ý và cố gắng trả lời để cung cấp thông tin cho từng lĩnh vực:
  • - Mô tả tình huống hiện tại
  • - Phân tích tình huống (Chúng ta nghĩ gì về nó? Chúng ta có hài lòng về nó hay không?)
  • - Nếu không hài lòng, chúng ta làm cách gì để thay đổi và cải tạo tình huống đó?
  • - Chúng ta có những minh chứng nào đáp ứng được các tiêu chuẩn của AUN-QA? (tài liệu, hiệu quả, kết quả)
  • - Tóm tắt các điểm mạnh và điểm yếu

Sau khi đã hoàn tất tự đánh giá và viết dự thảo báo cáo tự đánh giá, thảo luận báo cáo này với trường,và hỏi xem họ nghĩ gì về việc phân tích, các điểm mạnh và yếu được đề cập đến. Trong bản dự thảo báo cáo nên có một chương giới thiệu đề cập đến những ý kiến thảo luận chung về các kết quả. Điều quan trọng là tất cả các thành viên tham gia có cùng những thông tin cơ sở . Chương này sẽ mô tả ai sẽ chịu trách nhiệm về việc tự đánh giá và việc đó được làm như thế nào. Cũng chương này sẽ có phần mô tả ngắn về trường.



4.2. Thực hiện tự đánh giá

1.   Những kết quả học tập dự kiến

Kết quả

học tập

mong đợi


Các tiêu chí chất lượng AUN-QA

1. Chương trình đào tạo (curriculum) được xây dựng nhằm thúc đẩy hoạt động học tập, việc học phương pháp học và tạo cho sinh viên thói quen học tập suốt đời (ví dụ: ý thức tận tuỵ với việc điều tra mang tính phê phán, phát triển các kỹ năng học tập và xử lý thông tin, sẵng sàng thử nghiệm và vận dụng các ý tưởng mới).

2. Chương trình đào tạo (curriculum) rèn luyện cho sinh viên tốt nghiệp khả năng thực hiện các hoạt động học tập và nghiên cứu, phát triển nhân cách của họ, có  quan niệm học thuật và năng lực trong lĩnh vực nghiên cứu. Sinh viên tốt nghiệp cần có các kỹ năng có thể chuyển đổi, các kỹ năng lãnh đạo, biết hướng tới thị trường việc làm cũng như phát triển nghề nghiệp. (1.9)[2]

3. Chương trình đào tạo (curriculum) cần nêu rõ kết quả học tập dự kiến đạt được, phản ánh được yêu cầu và nhu cầu của tất cả các đối tượng có liên quan. (1.2)


Giải thích

Sinh viên đến trường đại học để học được một điều gì đấy. Vì vậy, chúng ta cần xác định rõ chúng ta muốn sinh viên học những gì và chúng ta muốn những sinh viên tốt nghiệp của chúng ta được học những khối kiến thức, kỹ năng và thái độ..

Những kết quả học tập dự kiến,đôi khi còn được gọi là các năng lực cần là điểm xuất phát,  của việc tự đánh giá. Chúng ta cần phân biệt những kỹ năng chung và kỹ năng cụ thể.

Câu hỏi chẩn đoán:

  • Khoa tự đặt ra những mục tiêu gì?
  • Các kết quả học tập dự kiến cần đạt được là gì?
  • Chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở triết lý giáo dục nào?
  • Chương trình đào tạo phù hợp ra sao với sứ mạng của nhà trường?
  • Mục tiêu của chương trình đào tạo được xây dựng thế nào?
  • Tại sao chúng ta thực hiện chức năng giáo dục đào tạo?
  • Thị trường lao động có đưa ra những yêu cầu cụ thể đối với sinh viên tốt nghiệp hay không?
  • Các nét khái lược về việc làm có được xác định rõ cho sinh viên biết không?
  • Mục tiêu và mục đích của chương trình được phổ biến đến các giảng viên và sinh viên như thế nào?
  • Các mục đích và mục tiêu đã được hiện thực hoá ở mức độ nào?
  • Chúng ta có kế hoạch gì để điều chỉnh các mục đích và mục tiêu không? Tại sao?
  • Mục tiêu và mục đích của chương trình được chuyển thành những yêu cầu cụ thể đối với sinh viên tốt nghiệp như thế nào? (vd: các mục tiêu liên quan đến kiến thức, kỹ năng và thái độ).
  • Mục tiêu và mục đích cụ thể của chuyên ngành đào tạo là gì?

2. Khung chương trình (programme specification)

                      

Khung

chương trình


Các tiêu chí chất lượng AUN-QA

1. Các trường đại học cần xuất bản tài liệu giới thiệu khung chương trình  cho tất cả các khóa học do trường mình đào tạo trong đó nêu rõ các điểm dừng và cung cấp tất cả những kết quả cần đạt của mọi khóa học, trong đó nêu rõ:

  • Những kiến thức và sự hiểu biết mà sinh viên sẽ đạt được sau khi kết thúc khóa học
  • Các kỹ năng then chốt: giao tiếp, tính toán, sử dụng công nghệ thông tin, kỹ năng học tập
  • Các kỹ năng nhận thức như sự hiểu biết về phương pháp luận hoặc khả năng phân tích có phê phán
  • Các kỹ năng cụ thể liên quan đến môn học, chẳng hạn kỹ năng làm việc trong phòng thí nghiệm, kỹ năng lâm sàng, vv (1.10)

2.  Khung chương trình  cung cấp lời mô tả chính xác những kết quả học tập dự kiến của một chương trình đào tạo bậc đại học, cùng những phương tiện nhằm giúp đạt được và chứng minh được những kết quả này. (1.11)

3. Khung chương trình cần nêu rõ những kết quả học tập dự kiến về kiến thức, sự hiểu biết, kỹ năng và các thái độ. Tài liệu này cần giúp cho sinh viên hiểu được phương pháp giảng dạy và học tập cần thiết để đạt được kết quả dự kiến; phương pháp kiểm tra đánh giá phù hợp để chứng minh được kết quả học tập; và mối quan hê giữa chương trình học và những thành tố của việc học với những yêu cầu về văn bằng trong mỗi quốc gia thành viên cũng như với những yêu cầu đối với bằng cấp nghề nghiệp ở nước đó hoặc với lộ trình nghề nghiệp của sinh viên. (1.1)


Giải thích

Các kết quả học tập và mục tiêu dự kiến của chương trình đào tạo cần được chuyển tải vào chương trình. Điều quan trọng là các mục đích và mục tiêu này phải được phổ biến đến tất cả mọi người. Vì vậy, các trường đại học cần xuất bản tài liệu giới thiệu tất cả các khóa học do trường mình cung cấp.  Khung chương trình cần có những chức năng sau:

  • Là một nguồn thông tin giúp các sinh viên đang học cũng như các sinh viên tiềm năng hiểu về chương trình
  • Là một nguồn thông tin dành cho các nhà tuyển dụng, đặc biệt là các thông tin về kỹ năng và các năng lực trí tuệ có thể chuyển đổi được phát triển trong chương trình.
  • Là cơ sở để các tổ chức nghề nghiệp và các cơ quan pháp luật có chức năng kiểm định các chương trình đào tạo bậc đại học sử dụng khi kiểm định. Khung chương trình cần xác định đầy đủ mọi lãnh vực trong ngành đào tạo đã được thiết kế theo yêu cầu của các cơ quan này.
  • Là cơ sở để các nhóm giảng viên và các nhà quản lý xem xét, trao đổi và thẩm định chất lượng đối với những chương trình đang thực hiện cũng như các chương trình mới, và đảm bảo rằng mục tiêu của chương trình cũng như những kết quả học tập dự kiến đều được mọi người hiểu rõ. Khung chương trình cần phải được xây dựng sao cho nhà trường có thể hài lòng vì biết rằng người thiết kế chương trình biết rõ các kết quả học tập dự kiến là gì, và các kết quả này có thể đạt được và chứng minh được. Khung chương trình cũng có thể được sử dụng như một điểm quy chiếu để thẩm định trong cũng như để giám sát những hoạt động của ngành đào tạo.
  • Là một nguồn thông tin cho các thẩm định viên về mặt học thuật và các đánh giá viên bên ngoài nắm được thông tin về mục tiêu và kết quả dự kiến của chương trình.
  • Là cơ sở để thu thập sự phản hồi từ sinh viên hoặc cựu sinh viên vừa tốt nghiệp về những cảm nhận của họ về cơ hội học tập có kết quả tại nhà trường xét theo những kết quả học tập dự kiến. (1.13)

Khung chương trình thường bao gồm những thông tin sau:

  • Tên đơn vị cấp bằng/tên trường
  • Tên cơ sở đào tạo (nếu khác với trên đơn vị cấp bằng)
  • Thông tin chi tiết về việc kiểm định chất lượng do các tổ chức nghề nghiệp hoặc cơ quan pháp luật tiến hành
  • Tên văn bằng sẽ cấp khi kết thúc khóa học
  • Tên ngành đào tạo
  • Mục tiêu của chương trình đào tạo
  • Công bố chuẩn so sánh cũng như các điểm quy chiếu trong và ngoài khác được sử dụng để thông tin về kết quả của chương trình đào tạo
  • Các kết quả của chương trình như kiến thức, sự hiểu biết, các kỹ năng và thái độ cần đạt được
  • Các chiến lược giảng dạy, học tập và kiểm tra đánh giá để đạt được kết quả và chứng minh kết quả đạt được.
  • Cấu trúc chương trình và các yêu cầu, trình độ, đơn vị kiến thức (mô-đun), tín chỉ.
  • Ngày viết hoặc điều chỉnh Khung chương trình

Ngoài những thông tin trên, các cơ sở đào tạo có thể nêu thêm:

  • Tiêu chí lựa chọn sinh viên để tuyển vào chương trình
  • Các quy định về kiểm tra đánh giá
  • Các chỉ số chất lượng
  • Những hỗ trợ cụ thể cho việc học tập
  • Các phương pháp được sử dụng để đánh giá và cải thiện chất lượng và các tiêu chuẩn học tập (1.14)

Câu hỏi chẩn đoán

  • - Các mục đích và mục tiêu được chuyển vào trong chương trình đào tạo và trong các môn học như thế nào?
  • - Nhà trường có chương trình chi tiết nào xây dựng dựa theo các tiêu chuẩn chất lượng AUN không?

3.   Nội dung chương trình (chương trình đào tạo)


Chuyển sang chương trình (program)

Nội dung chương trình (program)


Các tiêu chí chất lượng AUN


1. Chương trình đào tạo (curiculum) có sự cân bằng giữa nội dung chuyên môn, kiến thức tổng quát, và các kỹ năng cần thiết. Chương trình được thiết kế nhằm tạo hứng thú cho sinh viên, thu hút được nhiều người học (1.3)

2. Chương trình đào tạo (curiculum) có tính đến và phản ảnh được tầm nhìn, sứ mạng, mục đích và mục tiêu của nhà trường. Tầm nhìn, sứ mạng, mục đích và mục tiêu của nhà trường được giảng viên và sinh viên biết rõ 91.1)

3. Chương trình đào tạo (curiculum) thể hiện được năng lực của sinh viên tốt nghiệp. Mỗi môn học đều được thiết kế nhằm thể hiện được kểt quả là những năng lực cần đạt. Để thực hiện điều này, cần xây dựng một sơ đồ chương trình đào tạo (curriculum map). (1.5)


Giải thích

Việc đặt câu hỏi các mục tiêu và mục đích được chuyển hóa vào trong chương trình đào tạo như thế nào là vô cùng cần thiết. Chương trình có liên tục được cập nhật không? Mỗi môn học góp phần như thế nào cho việc hòan thành sứ mạng chung của nhà trường?


Câu hỏi chẩn đoán

  • - Nội dung chương trình đào tạo có phản ảnh sứ mạng và tầm nhìn của nhà trường hay không?
  • - Nội dung chương trình đào tạo có phản ánh kết quả dự kiến không? Nội dung này có khả năng giúp người học đạt được kết quả dự kiến không?
  • - Có một mối liên hệ rõ ràng giữa các môn học trong chương trình đào tạo hay không? Chương trình đào tạo có được xây dựng hợp lý không?
  • - Có sự cân bằng giữa các môn chung và các môn chuyên ngành không?
  • - Các môn học có phản ánh sự phức tạp tăng lên qua thời gian hay không?
  • - Nội dung chương trình có cập nhật không?

•            4. Tổ chức chương trình (Programme organization)


<Về trước   Tiếp theo>
 
logo-hcm.jpg
Banner
 
Banner
Banner
Banner
Banner
Banner

University of Education, Vietnam National Unversity, Hanoi
144 Xuân Thủy - Cầu Giấy - Hà Nội, Tel: 84.4.3754.7969, Fax: 84.4.3754.8092, Email: education@vnu.edu.vn

Developed by CCNE, 2008, Vietnam National Unversity, Hanoi
Do not send to: vanbach@vnu.edu.vn vanbach@coltech.vnu.vn delme@vnu.edu.vn delme@coltech.vnu.vn