English  
 
Trang chủ arrow Các ngành đào tạo arrow Sư phạm Hóa học
Sư Phạm Hoá học


CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUẨN TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

        NGÀNH SƯ PHẠM HÓA HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số  4480/QĐ - ĐT ngày 24 tháng 12  năm 2012

của Giám đốc ĐHQGHN)

 

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1.      Một số thông tin về chương trình đào tạo

-         Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt: Sư phạm Hóa học

+ Tiếng Anh:              Chemistry Education

-         Mã số ngành đào tạo:       52140212

-         Trình độ đào tạo:             Đại học

-         Thời gian đào tạo:            4 năm

-         Tên văn bằng sau tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt:              Cử nhân sư phạm Hóa học

+ Tiếng Anh: The Degree of Bachelor in Chemistry Teacher’s Education

-         Đơn vị đào tạo:                Trường Đại học Giáo dục

2.      Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân chất lượng cao trong các lĩnh vực sau: hóa học chuyên ngành, khoa học giáo dục và khoa học sư phạm. Chương trình trang bị cho người học kiến thức cơ bản về: khoa học tự nhiên, ngoại ngữ, tin học, kiến thức cơ bản và chuyên sâu về hóa học lý thuyết, hóa học ứng dụng trong khoa học công nghệ, kinh tế, xã hội; kiến thức cơ bản và cập nhật về khoa học giáo dục, khoa học sư phạm, sư phạm hóa học.

3.      Thông tin tuyển sinh

Tuyển sinh trong các đợt thi tuyển sinh đại học cấp quốc gia, thí sinh có thể dự thi theo các khối A, A1.

PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1.      Về kiến thức

1.1.           Kiến thức chung trong ĐHQGHN

Vận dụng được những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giải quyết các vấn đề của cuộc sống, học tập và lao động nghề nghiệp.

Sử dụng được tin học văn phòng cơ bản, tiếng Anh tương đương trình độ B.

1.2.           Kiến thức chung theo lĩnh vực

Chỉ ra được mối liên hệ giữa các yếu tố trong tự nhiên, mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên, từ đó có thể có một số biện pháp tích cực nhằm bảo vệ và phát triển môi trường.

1.3.           Kiến thức chung của khối ngành

- Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình hình thành và phát triển tâm lý của con người, mối quan hệ giữa quá trình dạy học và quá trình hình thành, phát triển tâm lý học sinh.

- Giải thích được bản chất và vai trò của giáo dục đối với sự phát triển con người và xã hội, biết các công việc của người GVCN đối với lớp học của mình

- Vận dụng các kiến thức về lí luận dạy học nói chung vào quá trình dạy học của bộ môn và có khả năng sử dụng thành thạo các phương tiện công nghệ trong dạy học.

- Vận dụng được các kiến thức và kỹ năng về quy trình xây dựng và sử dụng các phương pháp đánh giá khách quan thành tích học tập của học sinh.

- Hình thành hiểu biết về nhân sinh quan, lý tưởng nghề nghiệp thông qua các hoạt động thực hành và tự định hướng trong việc điều chỉnh bản thân theo hướng tích cực.

- Xác định được quy trình và cách thức triển khai một công trình nghiên cứu khoa học, từ khâu đặt bài toán đến nội dung vấn đề cần nghiên cứu, đề xuất phương pháp và công cụ nghiên cứu phù hợp, cách phân tích số liệu hay kết quả nghiên cứu và cuối cùng là trình bày và báo cáo công trình khoa học.

1.4.           Kiến thức chung của nhóm ngành

- Giải thích, chứng minh và ứng dụng được các kiến thức cơ bản về toán học, xác suất thống kê, vật lý đại cương.

- Hệ thống hóa và giải thích được các kiến thức Hóa học Vô cơ, Hóa học Hữu cơ, Hóa học phân tích, Hóa lý.

- Phân tích và so sánh được giữa các phương pháp phân tích và xác đinh cấu trúc hiện đại.

1.5.           Kiến thức ngành và bổ trợ

            - Nhóm thứ nhất là các kiến thức chuyên ngành thuộc ngành Hóa học:

            + Giải thích và chứng minh được các kiến thức chuyên ngành gồm có: chuyên ngành hóa học vô cơ, chuyên ngành hóa học hữu cơ, chuyên ngành hóa học phân tích và chuyên ngành hóa lý.

            + Ứng dụng được các kiến thức chuyên ngành gồm có: chuyên ngành hóa học vô cơ, chuyên ngành hóa học hữu cơ, chuyên ngành hóa học phân tích và chuyên ngành hóa lý vào nghiên cứu khoa học tiếp theo.

- Nhóm thứ hai là lý luận về phương pháp dạy học bộ môn Hóa học:

+ Hệ thống hóa và phân tích được chương trình giáo dục và chương trình bộ môn Hóa học ở bậc trung học.

+ Xác định và phân tích được cơ sở Tâm lí học, Giáo dục học của các vấn đề nảy sinh trong lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học và đánh giá kết quả học tập của người học.

+ Phân tích được bản chất của môn học, đặc trưng của phương pháp và công nghệ dạy học, từ đó lựa chọn được phương pháp và công nghệ dạy học phù hợp vào trong dạy học hóa học ở trường trung học.

+ Sử dụng thành thạo và hiệu quả các thí nghiệm (có thể thực hiện được trong thực tiễn), một số phần mềm phục vụ dạy học và nghiên cứu Hóa học trong chương trình phổ thông.

+ Cập nhật và phân tích được các xu thế nghiên cứu, phát triển của Hóa học ở các bậc học và ứng dụng của Hóa học trong các lĩnh vực khác.

+ Xác định được các vấn đề cập nhập, hiện đại trong xu thế và phương pháp triển khai các công trình nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học.

1.6.           Kiến thức thực tập và tốt nghiệp

- Ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn dạy học, giáo dục học sinh ở phổ thông thông qua các đợt kiến tập, thực tập sư phạm. Xác định được vai trò và trách nhiệm của sinh viên trong việc kiến tập, thực tập để triển khai nội dung kiến tập thực tập đúng nội quy và quy định.

- Hệ thống hóa, phân tích và thực hiện được các bước triển khai nghiên cứu một vấn đề thuộc ngành hóa học hoặc một vấn đề thuộc lĩnh vực khoa học giáo dục.

- Phân tích, đánh giá và ứng dụng những kiến thức về lý luận và phương pháp dạy học hóa học hiện đại, công nghệ thông tin trong dạy học hóa học ở phổ thông.

- Lập được kế hoạch và khai thác các điều kiện học tập để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp hoặc thi tốt nghiệp.

2.      Về kĩ năng

2.1.           Kĩ năng cứng

2.1.1.     Các kĩ năng nghề nghiệp

- Xây dựng được kế hoạch dạy học dựa trên thu thập các dữ liệu cần thiết; xử lý các thông tin thu được; lập kế hoạch kiểm tra đánh giá cho cả môn học.

- Thể hiện các nội dung tích hợp (giáo dục) và phân hóa (theo đối tượng) trong kế hoạch bài học, tích hợp dạy học Hóa học với các môn khoa học tự nhiên liên quan; phân phối thời gian hợp lý cho các hoạt động trên lớp.

- Thực hiện kế hoạch bài học: thực hiện đầy đủ các hoạt động đã ghi trong kế hoạch bài học; ngôn ngữ trong sáng chuẩn mực; sử dụng thành thạo phương pháp, phương tiện dạy học (bao gồm dụng cụ và hóa chất cần thiết cho thí nghiệm hóa học), đồ dùng dạy học (bao gồm cả phấn bảng); tự đánh giá được việc đạt mục tiêu bài học.

- Xây dựng được môi trường học tập thân thiện, thuận lợi, an toàn và lành mạnh cho học sinh. Thiết kế và tổ chức các hoạt động phù hợp, hấp dẫn với mục đích giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh.

- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập: lập kế hoạch kiểm tra đánh giá; sử dụng thành thạo các hình thức kiểm tra đánh giá thường xuyên, định kỳ, tổng kết. Đánh giá được kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai.

- Vận dụng được các phương pháp thu thập, xử lý thông tin thường xuyên về nhu cầu của học sinh, điều kiện giáo dục trong nhà trường. Xây dựng và quản lý hồ sơ dạy học trong suốt năm học; các tài liệu và tư liệu được sắp xếp khoa học.

2.1.2.     Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề

Phân tích và nhận diện được các vấn đề nảy sinh trong quá trình xây dựng và triển khai kế hoạch dạy học, giáo dục để xác định được phương án giải quyết phù hợp.

2.1.3.     Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức

            - Có khả năng phân tích vấn đề theo logic, có so sánh và phân tích với các vấn đề khác và nhìn vấn đề dưới nhiều góc độ.

            - Cập nhật kiến thức, tổng hợp tài liệu, phân tích và phản biện kiến thức hiện tại, nghiên cứu để phát triển hay bổ sung kiến thức khoa học chuyên ngành và liên ngành; vận dụng vào thực tế, phục vụ cho học tập, bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp.

2.1.4.     Khả năng tư duy theo hệ thống

- Nhận diện, so sánh và phân tích được các vấn đề trong học tập, nghiên cứu, giảng dạy một cách hệ thống.

- Vận dụng kiến thức liên môn để tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục bảo đảm tính hệ thống.

2.1.5.     Bối cảnh xã hội và ngoại cảnh

            - Đánh giá, phân tích được những thay đổi, biến động trong bối cảnh xã hội, hoàn cảnh và môi trường làm việc để kịp thời đề ra các ý tưởng, biện pháp thích ứng, điều chỉnh và cải tiến kế hoạch nhằm đạt mục tiêu nghiên cứu, học tập, giảng dạy.

2.1.6.     Bối cảnh tổ chức

            Nhận diện, phân tích và đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức, xu thế thay đổi và phát triển của tổ chức, đơn vị làm việc, trong bối cảnh chung của toàn xã hội để kịp thời có biện pháp điều chỉnh bản thân, đóng góp vào sự phát triển chung của tổ chức.

2.1.7.     Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

            - Vận dụng linh hoạt và phù hợp kiến thức, kỹ năng được đào tạo với thực tiễn dạy học và giáo dục.

            - Làm chủ khoa học kỹ thuật và công cụ lao động của nghề nghiệp.

            - Phát hiện và giải quyết hợp lý vấn đề trong nghề nghiệp.

2.1.8.     Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp

- Phân tích được tác động của ngành nghề đến xã hội và các yêu cầu của xã hội về ngành nghề, bối cảnh lịch sử và văn hóa dân tộc, các vấn đề và giá trị thời đại, bối cảnh toàn cầu.

- Có khả năng nghiên cứu cải tiến hoặc phát minh sáng tạo trong hoạt động nghề nghiệp hoặc dẫn dắt các sự thay đổi đó; cập nhật và dự đoán xu thế phát triển ngành nghề và khả năng làm chủ Khoa học kỹ thuật và công cụ dạy học mới và tiên tiến.

2.2.           Kĩ năng mềm

2.2.1.     Các kĩ năng cá nhân

- Tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu và sự tiến bộ của bản thân.

- Quản lý và sử dụng hiệu quả thời gian của cá nhân.

- Xây dựng được kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng, phát triển cá nhân phù hợp cho bản thân trong từng giai đoạn.

- Sử dụng được công nghệ thông tin trong tìm kiếm thông tin phục vụ học tập, nghiên cứu và giảng dạy.

- Chủ động, thích ứng với sự phức tạp của thực tế.

- Hiểu và phân tích kiến thức kỹ năng của một cá nhân khác.

2.2.2.     Làm việc theo nhóm

- Thành lập nhóm, duy trì và phát triển hoạt động nhóm và kỹ năng làm việc với các nhóm khác nhau.

- Tổ chức, điều khiển, phân công và đánh giá hoạt động nhóm và tập thể, phát triển và duy trì quan hệ với các đồng nghiệp; đàm phán, thuyết phục và quyết định  những vấn đề liên quan đến giáo dục.

2.2.3.     Kĩ năng quản lí và lãnh đạo

- Sáng tạo, quyết đoán và bản lĩnh và thuyết phục được sự đồng thuận của tập thể trong việc đưa ra các quyết định quản lí, lãnh đạo hướng tới vì công việc chung.

- Nhận diện, phát hiện và nhân rộngđược những nhân tố có ảnh hưởng tích cực tới tập thể, khơi gợi, đánh thức tiềm năng của mỗi cá nhân, xây dựng sức mạnh tập thể.

2.2.4.     Kĩ năng giao tiếp

Phối hợp và sử dụng được các phương tiện, nguyên tắc và kĩ thuật giao tiếp bằng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ phù hợp với từng tình huống; làm chủ được cảm xúc của bản thân, giải quyết xung đột, biết thuyết phục và chia sẻ..

2.2.5.     Kĩ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ

- Sử dụng được ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh trong việc giao tiếp, học hỏi, phục vụ cho công việc học tập và nghiên cứu, phát triển nghề nghiệp.

2.2.6.     Các kĩ năng mềm khác

- Tư duy sáng tạo, có cách tiếp cận khoa học để giải quyết các vấn đề thực tiễn của ngành học;

- Kỹ năng sử dụng một số phương pháp, công nghệ cơ bản, hiện đại để tiến hành nghiên cứu chuyên môn về Hoá học và dạy học Hoá học;

- Kỹ năng tìm kiếm và tự tạo việc làm.

- Kỹ năng định hướng nghề nghiệp

- Kỹ năng ứng phó với stress

3.      Về phẩm chất đạo đức

3.1.           Phẩm chất đạo đức cá nhân

- Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội. Chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân.

- Kiên trì, có ý thức trách nhiệm, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; tự tin, chủ động, linh hoạt, say mê công việc.

3.2.           Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

- Yêu nghề, có đạo đức nghề nghiệp, hành vi và ứng xử chuyên nghiệp; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; độc lập, chủ động theo các tiêu chuẩn nghề nghiệp của GVTHPT.

- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, nhà khoa học. Sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh. Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt.

- Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục.

3.3.           Phẩm chất đạo đức xã hội

- Có lối sống lành mạnh, trung thực, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục.

- Có trách nhiệm với xã hội và tuân theo pháp luật, ủng hộ và bảo vệ cái đúng, sáng tạo và đổi mới.

4.  Những vị trí công tác người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

- Làm công tác nghiên cứu ở tổ chức, cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, đặc biệt về lĩnh vực Hóa học, Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học.

- Làm công tác giảng dạy Hóa học tại các trường đại học, cao đẳng, phổ thông trung học. Có khả năng hướng dẫn và bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa học tại các trường phổ thông;

PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1.      Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ phải tích lũy:                                                                   138 tín chỉ

-

Khối kiến thức chung trong ĐHQGHN:                                                   28 tín chỉ

(Không tính các môn học GDTC, GDQP-AN và kĩ năng mềm)

-

Khối kiến thức chung theo lĩnh vực:

06 tín chỉ

-

Khối kiến thức chung của khối ngành:

22 tín chỉ

 

+ Bắt buộc:

16 tín chỉ

 

+ Tự chọn:

06/10 tín chỉ

-

Khối kiến thức chung của nhóm ngành:

60 tín chỉ

 

+ Bắt buộc:

50 tín chỉ

 

+ Tự chọn:

10/27 tín chỉ

-

Khối kiến thức ngành và bổ trợ:

12 tín chỉ

 

+ Bắt buộc:

6 tín chỉ

 

+ Tự chọn:

      6 tín chỉ

-

Khối  kiến  thức thực tập và tốt nghiệp:

10 tín chỉ

Nhấm vào đây để  tải khung chương trình chi tiết

 
tuvantuyensinh2013.jpg
Banner
 
Banner
Banner
Banner
Banner
Banner

University of Education, Vietnam National Unversity, Hanoi
144 Xuân Thủy - Cầu Giấy - Hà Nội, Tel: 84.4.3754.7969, Fax: 84.4.3754.8092, Email: education@vnu.edu.vn

Developed by CCNE, 2008, Vietnam National Unversity, Hanoi
Do not send to: vanbach@vnu.edu.vn vanbach@coltech.vnu.vn delme@vnu.edu.vn delme@coltech.vnu.vn