English  
 
Trang chủ arrow Các ngành đào tạo arrow Sư phạm Toán học
Sư phạm Toán học

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUẨN TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

NGÀNH SƯ PHẠM TOÁN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 4480  /QĐ - ĐT ngày  24  tháng 12   năm 2012

của Giám đốc ĐHQGHN)

 

PHẦN I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1.    Một số thông tin về chương trình đào tạo

- Tên ngành đào tạo:

+ Tiếng Viết: Sư phạm Toán

+ Tiếng Anh: Mathematics Teacher Education

- Mã số ngành đào tạo:          52141209

- Trình độ đào tạo:                Cử nhân Sư phạm.

- Thời gian đào tạo:               4 năm.

- Tên văn bằng sau tốt nghiệp:

+ Tiếng Viết:              Cử nhân Sư phạm Toán

+ Tiếng Anh: The Degree of Bachelor in Mathematics Teacher Education

- Đơn vị đào tạo: Trường Đại học Giáo dục

2.  Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân chất lượng cao trong các lĩnh vực: Toán học chuyên ngành, khoa học giáo dục và khoa học sư phạm. Chương trình trang bị cho người học kiến thức cơ bản về: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, ngoại ngữ, tin học, kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Toán lý thuyết, Toán ứng dụng trong khoa học - công nghệ, kinh tế, xã hội, và cập nhật những kiến thức cơ bản và hiện đại trong khoa học giáo dục và khoa học sư phạm.

3.  Thông tin tuyển sinh

Hình thức tuyển sinh: Thí sinh có trình độ tốt nghiệp THPT tham gia kỳ thi tuyển sinh đại học hàng năm do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, đáp ứng được các yêu cầu tuyển sinh của ĐHQGHN và của Trường  Đại học Giáo dục. Thi tuyển khối A, A1.

PHẦN II. CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Về kiến thức

1.1. Kiến thức chung trong ĐHQGHN

- Giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên và xã hội theo quan điểm duy vật biện chứng.

- Phân tích và học tập được tư tưởng và đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

- Sử dụng được tin học văn phòng.

- Sử dụng tiếng Anh tương đương trình độ B.

- Thể hiện lập trường vững vàng, và sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc.

1.2. Kiến thức chung theo lĩnh vực

            - Phân tích được mối liên hệ giữa các yếu tố trong tự nhiên, mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên; đề xuất được biện pháp tích cực bảo vệ và phát triển môi trường.

            - Phân tích được những ứng dụng cơ bản của toán giải tích và đại số tuyến tính  trong cơ học, vật lý, và hóa học.

1.3. Kiến thức chung của khối ngành

            - Phân tích và tổng hợp được những vấn đề cơ bản của các ngành toán học như: giải tích, đại số, xác xuất, thống kê, toán ứng dụng, và mối quan hệ giữa các ngành và các bộ môn trong toán học. 

            - Xác định được quy trình và cách thức triển khai một công trình nghiên cứu toán học; trình bày rõ ràng công trình đã và đang nghiên cứu.

            - Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình hình thành và phát triển tâm lý của con người, các mối quan hệ giữa quá trình dạy học và quá trình hình thành và phát triển tâm lý học sinh.

            - Phân tích được các khái niệm, mục đích, mục tiêu, chức năng, và nhiệm vụ của giáo dục, và các quan điểm lãnh đạo và chính sách về giáo dục của Đảng và Nhà nước; đề ra được các cách thức tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường.

- Phân tích được các giá trị sống và kĩ năng sống, các giá trị thẩm mĩ, và tư vấn tâm lý học đường.

            - Phân tích được những đặc trưng và bản chất của quá trình dạy học, công nghệ dạy học, mối quan hệ biện chứng giữa dạy và học; lựa chọn được phương pháp và công nghệ dạy học phù hợp.

- Xây dựng được quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh.

1.4. Kiến thức chung của nhóm ngành

            - Phân tích và giảng giải, hệ thống hóa và trình bày tổng quan được các vấn đề trong mỗi lĩnh vực của Toán lý thuyết, và Toán ứng dụng.  

1.5. Kiến thức ngành và bổ trợ

            - Hệ thống được các kiến thức cơ bản của Toán học chuyên ngành và chuyên sâu trong một số lĩnh vực phục vụ cho nghiên cứu và giảng dạy toán bậc phổ thông và đại học. Có khả năng phát triển nghiệp vụ chuyên ngành theo khả năng và lựa chọn cá nhân.

            - Xác định được các nội dung kiến thức bổ trợ cho nghiên cứu và giảng dạy Toán bậc phổ thông và đại học.

1.6. Kiến thức thực tập và tốt nghiệp

            - Hoàn thành một kết quả cá nhân trong trình bày tổng quan một vấn đề, hoặc nghiên cứu một vấn đề chuyên sâu trong toán học hoặc khoa học giáo dục (đối với khóa luận), hoặc có kiến thức sâu sắc về các môn cơ bản thuộc toán học và khoa học giáo dục.

2. Về kĩ năng

2.1. Kĩ năng cứng

2.1.1.    Kĩ năng nghề nghiệp

            - Xây dựng được các công cụ phù hợp phục vụ giảng dạy; sử dụng hiệu quả các công cụ hỗ trợ dạy học sẵn có; phát huy các điều kiện của nhà trường, của gia đình và của xã hội trong dạy và học.

            - Sử dụng các thông tin được xử lý về chương trình dạy học, nội dung môn học, người học, và môi trường học thuật để xác định được các hình thức dạy học, phương pháp dạy học, phương tiện dạy học.

            - Nhận diện và lựa chọn được phương án xử lý phù hợp trong các tình huống sư phạm.

            - Triển khai được quy trình giảng dạy, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh. Sử dụng được các thông tin đánh giá kết quả học tập của người học, hỗ trợ và theo dõi sự tiến bộ của người học; điều chỉnh và nâng cao chất lượng dạy học.

- Xây dựng và triển khai được hồ sơ, kế hoạch công tác giáo viên chủ nhiệm, giáo dục, quản lí học sinh cho các giai đoạn: năm học, học kì, tháng, và tuần.

- Xây dựng và tổ chức được các hoạt động giáo dục ngoài lớp học và ngoài nhà trường.

            - Tư vấn và khuyến khích người học tự ra quyết định và giải quyết các vấn đề của họ, có phương pháp khơi dậy lòng tự trọng, tự tôn các giá trị sống.

             - Biết cách điều chỉnh hành vi và thái độ, và tự hoàn thiện bản thân.

2.1.2. Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề

            - Phân tích và nhận diện được các vấn đề nảy sinh trong quá trình triển khai kế hoạch dạy học và nghiên cứu.

2.1.3. Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức

- Tìm kiếm, khai thác, xử lý được các thông tin cập nhật của khoa học chuyên ngành và liên ngành để nghiên cứu, vận dụng vào thực tế, phục vụ cho học tập, bồi dưỡng và phát triển nghề nghiệp.

- Xác định được các vấn đề nghiên cứu, vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học hiệu quả vào đề tài cụ thể trong dạy học, nghiên cứu toán học hay khoa học giáo dục.

2.1.4. Khả năng tư duy theo hệ thống

- Nhận diện, so sánh và phân tích được một cách hệ thống các vấn đề trong học tập, nghiên cứu, và giảng dạy.

- Vận dụng toàn diện các kiến thức để tổ chức các hoạt động dạy học.

2.1.5. Bối cảnh xã hội và ngoại cảnh

- Đánh giá, phân tích được những thay đổi, biến động trong bối cảnh xã hội, hoàn cảnh và môi trường làm việc.

- Điều chỉnh và cải tiến phương pháp giảng dạy phù hợp với hoàn cảnh, và nghiên cứu phục vụ xã hội và cộng đồng.

2.1.6. Bối cảnh tổ chức

- Nhận diện, phân tích và đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức, xu thế thay đổi và phát triển của tổ chức, đơn vị nơi làm việc.

- Có biện pháp điều chỉnh bản thân, và đóng góp vào sự phát triển chung của tổ chức.

2.1.7. Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

- Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng chuyên môn và nghiệp vụ vào dạy học, và nghiên cứu.

2.1.8. Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp

- Tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu và năng lực của bản thân; sử dụng được các kết quả tự đánh giá vào việc bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp.

2.2. Kĩ năng mềm

2.2.1. Các kĩ năng cá nhân

            - Xây dựng được kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng phù hợp với thời gian và hoàn cảnh.

            - Sử dụng được công nghệ thông tin trong tìm kiếm thông tin phục vụ học tập, nghiên cứu và giảng dạy.

2.2.2. Làm việc theo nhóm

- Thành lập và tổ chức được các hoạt động nhóm; biết cách phối hợp các thành viên trong nhóm, và các nhóm khác trong làm việc.

2.2.3. Quản lí và lãnh đạo

­- Sáng tạo, quyết đoán và bản lĩnh trong công việc. Có phương pháp thuyết phục sự đồng thuận tập thể.

- Nhận diện, phát hiện và nhân rộng được những nhân tố tích cực trong môi cộng đồng. Có phương pháp khơi dậy và đánh thức tiềm năng cá nhân.

2.2.4. Kĩ năng giao tiếp

- Phối hợp và sử dụng được các phương tiện, các nguyên tắc và kĩ thuật giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ; làm chủ được cảm xúc của bản thân, giải quyết tốt các xung đột, biết thuyết phục và chia sẻ.

2.2.5. Kĩ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ

- Sử dụng được ít nhất một ngoại ngữ (đặc biệt là Tiếng Anh) trong giao tiếp xã hội. Làm chủ một ngoại ngữ phục vụ cho học tập, nghiên cứu và phát triển chuyên môn.

2.2.6. Các kĩ năng mềm khác

- Kiên định và ứng phó với stress.

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

- Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội.

- Chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

- Tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân.

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

- Yêu nghề và công việc.

- Chấp hành Luật Giáo dục, các điều lệ, quy chế, và quy định của ngành.

- Làm việc có kỷ luật và trách nhiệm trong tập thể.

- Có phẩm chất và danh dự của nhà giáo.

- Trung thực, khiêm tốn, và lan tỏa.

- Thương yêu, tôn trọng, và đối xử công bằng với học sinh. Giúp đỡ học sinh và cộng tác với phụ huynh.

- Có sự cộng tác với đồng nghiệp và đoàn kết tập thể.

- Có tác phong mẫu mực, và cách thức làm việc khoa học.

3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội 

            - Có lối sống lành mạnh phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục.

4. Những vị trí công tác người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

            Các cử nhân Sư phạm Toán tốt nghiệp từ Trường Đại học Giáo dục có đủ năng lực trở thành giảng viên, giáo viên dạy Toán cho các bậc học, ngoài ra có thể làm việc tại các trung tâm, các viện nghiên cứu về Toán học và Giáo dục, các tổ chức có sử dụng lao động có kiến thức Toán học và Sư phạm Toán.

PHẦN III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ phải tích luỹ:                                                              138 tín chỉ

-

Khối kiến thức chung trong ĐHQGHN:                                             29 tín chỉ

(Không tính các môn học GDTC, GDQP-AN và kĩ năng mềm)

-

Khối kiến thức chung theo lĩnh vực:

 6 tín chỉ

-

Khối kiến thức chung của khối ngành:

22 tín chỉ

 

+ Bắt buộc:

 16 tín chỉ

 

+ Tự chọn:

  6/14 tín chỉ

-

Khối kiến thức chung của nhóm ngành:

37 tín chỉ

 

+ Bắt buộc:

 31 tín chỉ

 

+ Tự chọn:

6/22  tín chỉ

-

Khối kiến thức ngành và bổ trợ:

 34 tín chỉ

 

+ Bắt buộc:

 25 tín chỉ

 

+ Tự chọn:

 9/48 tín chỉ

-

Khối  kiến  thức thực tập và tốt nghiệp:

10 tín chỉ


Nhấn vào đây để tải khung chương trình đào tạo chi tiết

 
logo-hcm.jpg
Banner
 
Banner
Banner
Banner
Banner
Banner

University of Education, Vietnam National Unversity, Hanoi
144 Xuân Thủy - Cầu Giấy - Hà Nội, Tel: 84.4.3754.7969, Fax: 84.4.3754.8092, Email: education@vnu.edu.vn

Developed by CCNE, 2008, Vietnam National Unversity, Hanoi
Do not send to: vanbach@vnu.edu.vn vanbach@coltech.vnu.vn delme@vnu.edu.vn delme@coltech.vnu.vn